Quảng cáo
Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1)
QR

Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1)

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1) Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1)Chương I. SỐ HỮU TỈChương II. SỐ THỰCChương III. GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONGChương IV. TAM GIÁC BẰNG NHAUChương V. THU THẬP VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1) Tài liệu này bao gồm 96 trang, chia thành các chương khác nhau với lý thuyết và bài tập cơ bản về chuyên đề môn Toán lớp 7 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1). Chương I. SỐ HỮU TỈ Trang đầu tiên bắt đầu với việc giới thiệu về tập hợp các số hữu tỉ, sau đó là các phép toán cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. Một phần khác đề cập đến luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ và quy tắc chuyển vế. Chương II. SỐ THỰC Chương này tập trung vào việc làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn, số vô tỉ và căn bậc hai của số học. Cũng sẽ giới thiệu về tập hợp các số thực. Chương III. GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG Trình bày về các khái niệm góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc, cũng như làm rõ về đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết chúng. Tiên đề Euclid và các tính chất của hai đường thẳng song song cũng được đề cập trong chương này. Chương IV. TAM GIÁC BẰNG NHAU Chương này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tổng các góc trong một tam giác, cũng như làm quen với các trường hợp tam giác bằng nhau và các tính chất của chúng. Đồng thời, cũng sẽ kể đến các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông và tam giác cân. Chương V. THU THẬP VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU Chương cuối cùng sẽ hướng dẫn cách thu thập và phân loại dữ liệu cũng như biểu diễn chúng thông qua biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng. File WORD sẽ giúp quý thầy cô dễ dàng tiếp cận nội dung và sử dụng tài liệu một cách hiệu quả.

Xem trước nội dung

CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ. Bài 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ. A. LÝ THUYẾT. 1) Khái niệm:

Ví dụ 1: Viết các số thập phân như 2,4 − hay hỗn số 3 17 về phân số:

Ta có 24 12 2,4 10 5 − − − = = và 3 10 17 7 =

Khi đó hai phân số 12 5 − và 10 7 được gọi là số hữu tỉ.

Kết luận:

♣ Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số a b với , , 0. a b b ∈ ≠ 

♣ Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là .  Chú ý:

♣ Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ a b là số hữu tỉ . a b −

♣ Vì các số thập phân đã biết đều viết được dưới dạng phân số thập phân nên chúng đều là các số hữu tỉ. Tương tự cho các số tự nhiên và số nguyên. Ví dụ 2: Trong các số sau, số nào là số hữu tỉ: 1 5 − 3 10 − 21 6 0 3 18 − 0,12 − 2 15 − −−

Ta có 21 21 1 = 3 11 18 8 − = − 12 3 0,12 100 25 − = − = − 2 2 15 15 − − − = −

Nên các số 1 3 3 2 ; ; 0,001; 1 ; 0,12; 5 10 8 15 − − − − − − − đều là các số hữu tỉ.

Số 6 0 không là số hữu tỉ vì có mẫu bằng 0.

Ví dụ 3: Tìm số đối của các số hữu tỉ sau:

7 9 5 2 − 6 11 − 3 13 − − 5 4 − −− 3 17 − 9,2 −

Các số trên có số đối lần lượt là

7 9 − 5 2 6 11 3 13 − 5 4 3 17 9,2

Ví dụ 4: Tìm số đối của số hữu tỉ 0. Số đối của số hữu tỉ 0 là số 0. 2) Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. Ví dụ 5: Biểu diễn các số hữu tỉ 3; 2 − trên trục số

Điểm A biểu diễn số 3 − Điểm B biểu diễn số 2

B A

-3 -2 -1 3 2 1 0

Ví dụ 6: Biểu diễn các số hữu tỉ 3 5 ; 2 3 − trên trục số

Số hữu tỉ 3 1,5 2 = hoặc 3 1 1 1 1 2 2 2 = = +

Số hữu tỉ 5 2 2 1 1 3 3 3 −= − = −−

Nên trên trục số ta lấy đoạn từ 1 − đến 2 − và chia đoạn đó thành 3 phần và lấy 2 lần. Kết luận:

♣ Mọi số hữu tỉ đều được biểu diễn trên trục số.

♣ Số hữu tỉ a b có thể được viết về số thập phân rồi biểu diễn trên trục số.

♣ Trên trục số, mỗi điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là điểm .a Chú ý:

♣ Trên trục số, hai điểm biểu diễn hai số hữu tỉ đối nhau a b và a b − nằm về hai phía khác

nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến . O 3) Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. Ví dụ 7: Cho ba số hữu tỉ được biểu diễn bởi ba điểm , , A B C trên trục số như trên hình vẽ. Hỏi

trong ba điểm đó, điểm nào lớn nhất, điểm nào nhỏ nhất. Ta có điểm A lớn nhất Điểm C nhỏ nhất và C B A < <

Ví dụ 8: So sánh hai số hữu tỉ 5 8 và 7 8

Ta thấy 5 7 5 7 . 8 8 < ⇒ <

Kết luận:

♣ Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh. ♣ Với hai số hữu tỉ ,a b bất kì ta luôn có a b > hoặc a b < hoặc . a b =

♣ Với ba số hữu tỉ , , . a b c Nếu a b < và b c < thì a b c < < ( tính chất bắc cầu)

♣ Trên trục số nếu a b < thì a nằm bên trái .b Chú ý:

♣ Số hữu tỉ dương là số hữu tỉ lớn hơn 0. ♣ Số hữu tỉ âm là số hữu tỉ nhỏ hơn 0. ♣ Số 0 không là số hữu tỉ âm, cũng không là số hữu tỉ dương. ♣ So sánh cùng tử dương: Phân số nào có mẫu lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn

Cụ thể: Nếu m n > thì a a m n <

♣ Thêm dấu âm: Khi ta thêm dáu âm vào hai vế của một biểu thức so sánh thì ta dổi chiều dấu so sánh

Cụ thể: Nếu a c b d > thì a c b d − < −

B. BÀI TẬP.

3

2

-5

3

-2 -1 2 1 0

C B A

0

Dạng 1: Nhận biết số hữu tỉ. Bài 1: Trong các số sau, số nào là số hữu tỉ

1 4 −− 12 6 − 6 5 −− 7 0 3 − 0 6 − 5

Bài 2: Trong các số sau, số nào là số hữu tỉ

4 17 5 412 − 9,1 − 0,123 2,1 3 4 1,2 3,2 0,8 −

Bài 3: Điền dấu , ∈∈/ để thể hiện các mối quan hệ sau

1) 4..... 5  2) 3..... −  3) 8..... 4 −  4) 1 3 ..... 2 

5) 6 ..... 19 − −  6) 0 ..... 10  7) 3..... 0  8) 9.....

Bài 4: Điền dấu , ∈∈/ để thể hiện các mối quan hệ sau

1) 3..... 4  2) 6..... 2 −  3) 9 ..... 3 −  4) 5..... 6 − 

5) 1..... 2  6) 0..... 6  7) 7 ..... 7 −  8) 6..... − 

Bài 5: Viết các số sau về số hữu tỉ:

1) 1 16 − 2) 3 35 3) 1 7 2 4) 3 4 7 −

5) 0,2 6) 3,2 7) 4,50 − 8) 1,22 −

Bài 6: Viết các số sau về số hữu tỉ:

1) 0,1 5 2) 2,2 20 − 3) 4 2,1 4) 5 3,5

5) 3,4 1,7 6) 2,8 0,7 − 7) 4,9 7,0 8) 0,8 3,2 −

Bài 7: Tìm số đối của các số hữu tỉ sau:

3 8 7 12 − 6 11 − 5 3 − 4 9 − −− 0 10 − 0 20

Bài 8: Tìm số đối của các số hữu tỉ sau:

3 5 7 − 1 4 4 8,8 − 2,3 1 5,1 − 5 2,2 − 2,3 3,4 − −

Dạng 2. Biểu diễn và so …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo