
Đề luyện thi đánh giá năng lực số 2 ĐH QG TPHCMNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐHỒCHÍ MINH
1
Nội dung Số câu Phần 1: Ngôn ngữ
1.1. Tiếng Việt 20 1.2. Tiếng Anh 20 Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu
2.1. Toán học 10 2.2. Tư duy logic 10 2.3. Phân tích số liệu 10
Nội dung Số câu Giải quyết vấn đề
3.1. Hóa học 10 3.2. Vật lí 10 3.4. Sinh học 10 3.5. Địa lí 10 3.6. Lịch sử 10
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 120 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI
NỘI DUNG BÀI THI PHẦN 1. NGÔN NGỮ 1.1 TIẾNG VIỆT 1. Phần gạch chân trong câu văn: Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng
kia nhiều”, là thành phần nào của câu? A. Thành phần tình thái B. Thành phần gọi – đáp C. Thành phần cảm thán D. Thành phần phụ chú. 2. Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy thể hiện nhiều mối quan hệ. Mối quan hệ nào sau đây không phải là mối quan hệ được thể hiện trong truyện? A. Mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng B. Mối quan hệ giữa gia đình và Tổ quốc C. Mối quan hệ giữa tình yêu cá nhân và tình yêu Tổ quốc D. Mối quan hệ giữa mẹ ghẻ và con chồng 3. “Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu,/Yên ba tam nguyệt há Dương Châu./Cô phàm viễn ảnh bích không tận,/Duy kiến trường giang thiên tế lưu.” (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng – Lý Bạch) Đoạn thơ được viết theo thể thơ:
A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật B. Ngũ ngôn. C. Song thất lục bát. D. Tự do. 4. Đoạn văn: “Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác cần nằm xuống phải không ạ?” (Nguyễn Minh Châu, Bến quê) đã sử dụng phép liên kết nào? A. Phép nối B. Phép thế C. Phép lặp D. Phép liên tưởng 5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Nhà em có một giàn giầu, / Nhà anh có một … liên phòng” (Tương tư
– Nguyễn Bính) A. Hàng tre B. Hàng chuối C. Hàng mơ D. Hàng cau 6. Câu văn nào sau đây mắc lỗi dùng từ?
A. Mùa xuân đã đến thật rồi! B. Anh ấy là người có tính khí rất nhỏ nhoi.
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ SỐ 2
DeThi.edu.vn
Đề luyện thi đánh giá năng lực số 2 ĐH QG TPHCMNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐHỒCHÍ MINH
2
C. Em bé trông dễ thương quá! D. Bình minh trên biển thật đẹp. 7. Qua tác phẩm Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài đã thể hiện rõ điều nào dưới đây?
A. Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc B. Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ C. Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ D. Lòng yêu nước của những con người làng Xô Man 8. Dòng nào sau đây nêu chính xác các từ láy?
A. Xinh xinh, thấp thoáng, buôn bán, bạn bè. B. Tươi tắn, đẹp đẽ, xa xôi, tươi tốt. C. Đỏ đen, lom khom, ầm ầm, xanh xanh. D. Lấp lánh, lung linh, lao xao, xào xạc. 9. Chọn từ viết sai chính tả trong các từ sau:
A. Lãng mạn B. Sáng lạng C. Xuất sắc D. Trau chuốt 10. Xác định từ sử dụng sai trong câu sau: “Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường.” A. ria mép B. đăm chiêu C. nhấp nháy D. bức tranh 11. Xét theo mục đích nói, câu: Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương, thuộc kiểu câu gì?
A. Câu trần thuật B. Câu cảm thán C. Câu nghi vấn D. Câu cầu khiến 12. “Thạch Lam (1910 – 1942) tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh (sau đổi thành Nguyễn Tường Lân), sinh tại Hà Nội, trong một gia đình công chức gốc quan lại… Thạch Lam là một người đôn hậu và rất đỗi tinh tế. Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn. Ông thường viết những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.”
(SGK Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, tr.94) Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, chữ “tinh tế” có nghĩa là:
A. nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc. B. tư chất nghệ sĩ. C. sự không chuyên, thiếu cố gắng. D. thấu hiểu sự đời. 13. Giữa hồ nơi có một tòa tháp cổ kính, câu trên mắc lỗi gì?
A. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.