
A GUIDE FOR SUCCESS - GCSE PREPARATION – ERRORS IDENTIFYING
© Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – https://violet.vn/quocbinh72 Trang 1
ERROR IDENTIFYING – BÀI TẬP SỬ LỖI SAI A. LÍ THUYẾT: I. Phân loại lỗi sai: Lỗi sai trong bài thi môn Tiếng Anh THPT Quốc Gia chia làm các loại sau:
- Lỗi chính tả - Lỗi từ loại (Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ,…) - Lỗi cụm động từ, cấu trúc câu đặc biệt - Dùng sai giới từ, mạo từ. - Sai dạng động từ V, to V, V-ing - Lỗi ngữ pháp - Câu thiếu thành phần - Câu sai thì của động từ - Sai hòa hợp chủ ngữ và động từ - Câu sai dạng chủ động bị động - Mệnh đề quan hệ chưa đúng - Dùng sai liên từ - Sai câu điều kiện - Sai dạng so sánh Ta chia thành hai dạng bài cơ bản là lỗi sai chính tả và lỗi sai ngữ pháp: a. Lỗi sai chính tả: Trong đề sẽ có một từ hay một cụm từ viết sai chính tả (sai vì thừa hoặc thiếu “s”/ “es”, cách viết từ, hoặc cụm từ sai) b. Lỗi sai ngữ pháp: Đây là dạng phổ biến nhất trong dạng bài xác định lỗi sai. Dưới đây là một số lỗi mà các đề thi thường hay đề cập đến
II. Phương pháp xác định lỗi sai: Để xác định được các lỗi, mời các bạn đi theo lần lượt các bước cơ bản sau: 1. Phân tích các thành tố của câu: a. Mệnh đề chính: Cấu trúc chung: S – V – O b. Mệnh đề phụ: - Mệnh đề trạng ngữ: + MĐTN chỉ thời gian + MĐTN chỉ nơi chốn + MĐTN chỉ sự nhượng bộ + MĐTN chỉ nguyên nhân kết quả - Mệnh đề quan hệ: + MĐQH thuộc về chủ ngữ chỉ người/ vật + MĐQH thuộc về tân ngữ chỉ người/ vật + MĐQH lược bỏ (Vì thay cho tân ngữ) + MĐQH giản lược (Ving/ Ved/ To V) Chú ý: Với mỗi câu chữa lỗi sai, việc đầu tiên cần làm là xác định mệnh đề chính và mệnh đề phụ của câu. Điều này rất hữu ích để tìm ra: * Lỗi sai mệnh đề chính: Câu có thiếu thành phần hay không? Câu có dùng sai từ loại hay không (be + <adv> adj <N> )? * Lỗi sai mệnh đề phụ: Liên từ dùng đã đúng nghĩa chưa, có sai cấu trúc hay không? Đại từ quan hệ đã dùng đúng chưa? Câu điều kiện 2 vế đã tương quan chưa?
2. Xác định mối quan hệ giữa các thành tố để tìm lỗi: 2.1. Lỗi sai về chính tả/ từ vựng/ cách dùng từ: a. Từ đồng âm: (sound confusing) Ví dụ: He formally worked for a commercial firm, then changed into this kind of job.
A. formally B. for C. firm D. this “formally – trang trọng” ở đây phải là “formerly – trước đó” hai từ này đồng âm. Lỗi sai là A. formally - formerly. b. Từ gần chính tả: (spelling confusing) Ví dụ: He was very polite because he never failed to pay nice complements to his employees.
A. polite B. because C. failed to pay D. compliments “complements – bổ ngữ” ở đây phải là “compliments – lời khen” hai từ này gần nhau về chính tả. Lỗi sai là D. compliments - compliments. c. Từ loại: (word-class confusing) Ví dụ: It’s hard for us to understand his behavior. He spoke and acted very different.
A. hard B. to understand C. behavior D. different “different – tính từ” ở đây phải là “differently – trạng”. Lỗi sai là D. different - differently. d. Từ phủ định: (negative word confusing) Ví dụ: Although she worked hard, she couldn’t hardly earn enough to feed the family.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.