Quảng cáo
Lý thuyết và bài tập Tiếng Anh Lớp 11 - Unit 6 Global warming
QR

Lý thuyết và bài tập Tiếng Anh Lớp 11 - Unit 6 Global warming

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Unit 6. GLOBAL WARMING - KEY

PART I. LANGUAGE FOCUS

1. Vocabulary

emission (n): khí thải

fertilizer (n): phân bón

deforestation (n): sự phá rừng

man-made (adj): do con người

irresponsible (adj): vô trách nhiệm

suffer (v): chịu đựng

infectious (adj): lây nhiễm

ecological (adj): thuộc về sinh thái

come up with (phr-v): nghĩ ra

go through (phr-v): thảo luận chi tiết

work out (phr-v): tìm ra

severe (adj): khốc liệt

upset (v): phá vỡ

environmentalist (n): nhà môi trường học

alternative (adj): thay thế

identify (v): xác định

suspect (v): nghi ngờ

extinction (n): sự tuyệt chủng

numerous (adj): nhiều

catastrophic (adj): thảm khốc

release (v): thải ra, làm giảm

demand (n): nhu cầu

disrupt (v): gây cản trở

capture (v): hút

absorb (v): hút, hấp thụ

drought (n): hạn hán

flood (n): lũ lụt

injure (v): làm tổn thương

famine (n): nạn đói

delay (v): trì hoãn

disappearance (n): sự biến mất

diversity (n): sự đa dạng

ecosystem (n): hệ sinh thái

DeThi.edu.vn

light bulb (n): bóng đèn

significantly (adv): một cách hiệu quả, mạnh mẽ

lawmaker (n): người lập pháp

ban (v): cấm

2. Grammar: Perfect participles and perfect gerunds

2.1. Perfect participles (Phân từ hoàn thành)

2.1.1. Form: having + V-3/(e)d

e.g. Having met his parents, he left home.

(Sau khi gặp bố mẹ mình, anh ấy rời khỏi nhà.)

He gave up smoking after having seen the death of a smoker.

(Cậu ta đã bỏ hút thuốc sau khi thấy cái chết của một người nghiện hút thuốc.)

Having drunk too much alcohol, he is vomiting now.

(Vì đã uống quá nhiều rượu nên giờ ông ta đang nôn mửa.)

* Note: Nếu phân từ hoàn thành đứng đầu cậu ta phải dùng dấu phẩy (,) giữa hai mệnh đề.

e.g. Having met his parents, he left home.

(Sau khi gặp bố mẹ mình, anh ấy rời khỏi nhà)

2.1.2. Use:

* Chúng ta dùng phân từ hoàn thành trong một mệnh đề để diễn tả nó xảy ra trước động từ của mệnh đề còn lại.

e.g. Having registered, Anna entered the conference room.

= After Anna had registered, she entered the conference room.

(Sau khi đã đăng ký Anna đi vào phòng hội nghị.)

* Chúng ta dùng phân từ hoàn thành trong một mệnh đề để diễn tả lý do cho động từ của mệnh đề còn lại (mệnh đề chính).

e.g. Having worked on his computer for a long time, Peter feels dizzy now.

= Because Peter has worked on his computer for a long time, he feels dizzy now.

(Giờ Peter thấy chóng mặt là do cậu ấy đã làm việc trên máy tính quá lâu.)

* Note: chúng ta chỉ dùng phân từ hoàn thành khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.

2.2. Perfect Gerunds (Danh động từ hoàn thành)

2.2.1. Form: having + V-3/(e)d

Danh động từ hoàn thành được dùng theo 2 cấu trúc sau:

* Verb + (object) + preposition + perfect gerund

e.g. He apologized for having broken his watch.

(Cậu bé xin lỗi vì đã làm vỡ mất chiếc đồng hồ.).

They praised the old lady for having caught the thief.

(Họ ca ngợi bà cụ vì đã tóm được tên trộm.)

DeThi.edu.vn

Một số động từ dùng với cấu trúc trên: apologize for, accuse ... of, blame ... for, congratulate ... on, criticize ... for, punish ... for, thank ... for, suspect ... of

* Verb + perfect gerund

e.g. The little girl admitted having eaten all the cakes.

(Cô bé thừa nhận là đã ăn hết số bánh đó.)

Một số động từ dùng với cấu trúc trên: deny, admit, forget, mention, remember, recall, regret

* Note: để tạo thành thể phủ định ta thêm not vào trước danh động từ hoàn thành.

e.g. Hana was punished for not having done her homework.

(Hana bị phạt vì chưa làm bài tập.)

2.2.2. Use: Danh động từ hoàn thành là hình thức thay thế cho danh động từ khi chúng ta đề cập đến hành động trong quá khứ xảy ra trước động từ chính đứng trước nó.

e.g. Peter admitted having poured milk into the bowl.

= Peter admitted that he had poured milk into the bowl.

(Peter thừa nhận là đã đổ sữa vào trong cái bát.)

3. Pronunciation

Echo questions (câu hỏi lặp lại)

Câu hỏi lặp lại dùng để hỏi lại phần thông tin mà ta vừa nghe nhưng chưa rõ hoặc thể hiện sự ngạc nhiên hoặc chú tâm vào lời nói của người khác (ồ thế á?). …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo