.jpg)
Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) -
DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
TRƯỜNG THCS PHƯỚC BỬU
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9 Thời gian: 25 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Protein là những polimer thiên nhiên được cấu tạo từ các đơn vị cơ sở là A. amino acid. B. glucose. C. acid béo. D. nucleotide. Câu 2: Ứng dụng quan trọng nhất của cacbohydrate (như glucose, tinh bột) đối với cơ thể sinh Câu 5. Nguyên nhân gây ra hội chứng Down ở người là do trong tế bào có A. thừa 1 nhiễm sắc thể (NST) ở cặp số 21. B. thiếu 1 NST ở cặp số 23 (cặp NST giới tính). C. thừa 1 NST ở cặp số 23 (cặp NST giới tính). D. đột biến gen lặn trên NST thường. Câu 6. Việc cấm kết hôn gần giúp hạn chế sự biểu hiện của các bệnh di truyền do gen lặn vì A. người họ hàng gần không thể mang gen lặn giống nhau. B. làm tăng tần số alen trội có lợi trong quần thể. C. làm giảm khả năng hai alen lặn gây bệnh gặp nhau ở đời con. D. loại bỏ hoàn toàn các alen lặn gây bệnh ra khỏi quần thể. Câu 7. Mối quan hệ giữa di truyền và tiến hoá thể hiện rõ nhất ở việc A. di truyền cung cấp các biến dị làm nguyên liệu cho tiến hoá. B. tiến hoá làm thay đổi tần số alen trong quần thể qua các thế hệ. C. cả di truyền và tiến hoá đều nghiên cứu sự biến đổi của sinh vật. D. chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình, làm biến đổi vốn gen. Câu 8: Việc tạo ra các sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới được gọi là A. công nghệ tế bào. B. công nghệ enzyme. C. công nghệ vi sinh. D. công nghệ gen (kỹ thuật di truyền). II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI: Câu 7 Hãy đánh dấu X vào các ý dưới đây tương ứng với mỗi nhận định. Đúng Sai A. Hội chứng Turner là do thiếu một nhiễm sắc thể giới tính X. B. Các biến dị có lợi xuất hiện ở một số cá thể được tích lũy dần qua nhiều thế hệ dẫn đến hình thành các đặc điểm thích nghi của loài. B. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể, không tác động lên cá thể. C. Đột biến gen luôn gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với sinh vật.
III. TRẮC NGHIỆM CÂU TRẢ LỜI NGẮN Câu 8. Nguồn nguyên liệu quan trọng cho quá trình tiến hóa là gì? ………………………… II. TỰ LUẬN Câu 9. Trình bày khái niệm và vai trò của chọn lọc nhân tạo.
DeThi.edu.vn
Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) -
DeThi.edu.vn
ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B A C A D
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI Câu 7: A. Đúng B. Đúng C. Sai D. Sai III. TRẮC NGHIỆM CÂU TRẢ LỜI NGẮN Câu 8: Biến dị di truyền (Đột biến và biến dị tổ hợp) IV. TỰ LUẬN Câu 9 - Khái niệm chọn lọc nhân tạo: Là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính mong muốn. - Vai trò của chọn lọc nhân tạo: Tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu
DeThi.edu.vn
Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) -
DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 2
PGD&ĐT HUYỆN TIÊN PHƯỚC TRƯỜNG THCS LÊ ĐÌNH CHINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 9
(Phân môn Sinh học) Thời gian làm bài: 20 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng. Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng về nhiễm sắc thể thường trong tế bào lưỡng bội? A. Nhiễm sắc thể thường tồn tại thành từng cặp tương đồng. B. Nhiễm sắc thể thường chứa gene quy định tính trạng thường và tính trạng giới tính. C. Nhiễm sắc thể thường khác nhau giữa giới đực và giới cái. D. Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, tồn tại thành từng cặp tương đồng. Câu 2. Người mắc bệnh/ tật/ hội chứng di truyền nào sau đây mang bất thường về nhiễm sắc thể? A. Người mắc bệnh bạch tạng. B. Người mắc tật câm điếc bẩm sinh. C. Người mắc hội chứng Down. D. Người bị bệnh mù màu. Câu 3. Hội chứng Down ở người là dạng đột biến A. dị bội xảy ra trên …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.