
Câu 1. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên
A. Sinh Hóa C. Lịch sử B. Thiên văn D. Địa chất Câu 2. Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi:
A. Tế bào biểu bì vảy hành
C. Con ong
B. Con kiến D. Tép bưởi Câu 3. Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm: A. Thị kính, vật kính B. Chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu C. Ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh) D. Đèn chiếu sáng, gương, màn chắn. Câu 4. Loại tế bào dài nhất trong cơ thể là:
A. Tế bào thần kinh
C. Tế bào vi khuẩn B. Tế bào lông hút (rễ)
D. Tế bào lá cây
Câu 5. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào: A. Các loại tế bào khác nhau đều có chung hình dạng và kích thước B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. C. Các loại tế bào thường có hình dạng và kích thước khác nhau. D. Các tế bào chỉ khác nhau về kích thước , chúng giống nhau về hình dạng. Câu 6. Cây lớn lên nhờ: A. Sự lớn lên và phân chia của tế bào. B. Sự tăng kích thước của nhân tế bào. C. Nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu D. Các chất dinh dưỡng bao bọc xung
Câu 1. Người chuyên nguyên cứu khoa học tự nhiên được gọi là A. Nhà sinh học C. Kĩ thuật viên B. Nhà khoa học D. Nghiên cứu viên Câu 2: Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi ? A. Chân kính. B. Vật kính. C. Thị kính. D. Bàn kính. Câu 3: Kính hiển vi bao gồm 3 bộ phận chính, đó là A. thị kính, đĩa quay và vật kính. B. chân kính, vật kính và bàn kính. C. thị kính, gương phản chiếu ánh sáng và vật kính. D. chân kính, thị kính và bàn kính. Câu 4: Tế bào nào dưới đây có thể nhìn được bằng mắt thường? A. Tép bưởi. B. Thịt lá. C. Vảy hành. D. Vi khuẩn.
Câu 5: Khẳng định nào dưới đây đúng? A. Tất cả các tế bào của sinh vật đều có không bào lớn. B. Tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo nên từ tế bào. C. Phần lớn các tế bào có thể đuợc quan sát thấy bằng mắt thuờng. D. Tế bào chỉ phát hiện thấy ở thân cây còn ở lá cây không có tế bào.
Câu 6: Trong các bộ phận sau, có bao nhiêu bộ phận có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật ? Chất tế bào; Màng sinh chất; Vách tế bào; Nhân A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
DeThi.edu.vn
quanh tế bào ban đầu Câu 7. Muốn quan sát tế bào lá cây, ta dùng dụng cụ nào? A. Kính lúp B. Kính râm C. Kính cận D. Kính hiển vi Câu 8. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật sống:
A. Con gà, con chó, cây nhãn
C. Chiếc lá, cây mồng tơi, hòn đá B. Chiếc bút, chiếc lá, viên phấn
D. Chiếc bút, con vịt, con chó
Câu 9. Từ 1 tế bào ban đầu sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là:
A. 32 B. 4 C. 8 D. 16
Câu 11 Câu 10.Trong các bước sau bước nào không đúng trong quy trình quan sát tế bào trứng cá: A. Dùng thìa lấy 1 ít trứng cá cho vào đĩa petri B. Nhỏ một ít nước vào đĩa C. Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau. D. Sử dụng kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt Câu 11. Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là:
A. Có màng tế bào
C. Có nhân
B. Có tế bào chất D. Có nhân hoàn chỉnh Câu 12. Mô là gì? A. Một nhóm tế bào khác nhau, khác chức năng B. Một nhóm tế bào khác nhau có chức năng đặc biệt. C. Một nhóm tế bào cùng loại, cùng chức năng
Câu 7: Kính lúp không được dùng để quan sát vật mẫu nào sau đây ? A. Virut. B. Lá bàng. C. Cánh hoa. D. Quả dâu tây. Câu 8. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật không sống:
A. Con gà, con chó, cây nhãn
C. Chiếc lá, cây bút, hòn đá B. Con gà, cây nhãn, miếng thịt
D. Chiếc bút, con vịt, con chó Câu 9. Từ 1 tế bào ban đầu sau 4 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là:
A. 32 B. 4 C. 8 D. 16
Câu 10. Sắp xếp theo đúng trình tự các bước để quan sát được tế bào biểu bì vảy hành: A. Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ và dùng kim mũi mác rạch một ô vuông (1cm2). B. Quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang 40x. C. Sau đó đậy lá kính lại rồi đưa lên quan sát. D. Dùng kẹp dỡ nhẹ vảy cho vào bản kính có nhỏ giọt nước cất. Câu 11. Tế bào động vật và thực vật khác nhau ở chỗ:
A. Có nhân C. Có thành tế bào B. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.