
Trang 1/4 - Mã đề thi 209
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
MÃ ĐỀ: 209
ĐỀ THI KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ LẦN 5
NĂM HỌC 2018-2019 – MÔN SINH HỌC 12
Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:........................................................................................................ SBD: ............................. Câu 1: Xét các loài sau:
(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu (5) Bò (6) Cừu (7) Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn? A. (2), (4), (5) và (7) B. (4), (5), (6) và (7) C. (1), (4), (5) và (6) D. (1), (3), (4) và (5)
Câu 2: Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về:
A. giải phẫu so sánh B. phôi sinh học C. sinh học phân tử D. địa lý sinh vật học
Câu 3: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3'… AAAXAATGGGGA…5'. Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN là:
A. 5'... AAAGTTAXXGGT…3' B. 5'... GTTGAAAXXXXT…3' C. 5'... GGXXAATGGGGA…3' D. 5'... TTTGTTAXXXXT…3'
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ ?
A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn. B. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.
C. Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm. D. Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Câu 5: Cơ thể mang đột biến biểu hiện thành kiểu hình đột biến gọi là....
A. thể đột biến. B. tiền đột biến. C. đột biến giao tử. D. đột biến xôma.
Câu 6: Quan hệ giữa chim sáo và trâu rừng: sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt rận để ăn . Đó là mối quan hệ
A. cộng sinh B. hợp tác. C. kí sinh- vật chủ D. cạnh tranh.
Câu 7: Ở người bị bệnh có túm lông ở tai. Nếu bố bị bệnh thì khi sinh con sẽ di truyền:
A. cho con gái không di truyền cho con trai. B. cho cả hai giới. C. con trai nhiều hơn so với con gái D. cho con trai không di truyền cho con gái.
Câu 8: Ở một loài thực vật, cho một cây F1 có kiểu hình hạt vàng, trơn tự thụ phấn được F2 có 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 51% hạt vàng, trơn. Biết rằng 1 gen quy định một tính trạng và quá trình sinh giao tử đực và giao tử cái diễn ra như nhau. Cho các cây hạt vàng, trơn ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở F3 kiểu hình hạt xanh, nhăn mong đợi chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 0,30% B. 52% C. 0,61% D. 61%
Câu 9: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh dưỡng của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là:
A. 0,5x. B. 2x. C. 1x. D. 4x.
Câu 10: Một gen có chiều dài 0,408 micrômet. có hiệu số giữa Nu loại A với một loại Nu khac là 10% . Sau đột biến tạo thành một gen mới có chiều dài bằng chiều dài gen ban đầu nhưng số liên kết hyđrô tăng lên một liên kết. Tính số Nu từng loại sau đột biến.
A. A = T = 719. G = X = 481. B. A = T = 720. G = X = 481. C. A = T = 721. G = X = 480. D. A = T = 720. G = X = 480.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.