
Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong đề thi đại học các năm từ
Nguyễn Thị Thanh Hằng-Trường PT DTNT Kon Rẫy – Kon Tum.
ĐẠI HỌC 2009 BT 1) Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là
A. 0,25%. B. 0,025%. C. 0,0125%. D. 0,0025%.
Hướng dẫn giải Cứ 100 người da bình thường (A-) thì có một người mang gen bạch tạng (Aa) => Aa = 0,01. Để sinh con bạch tạng (aa) thì cả bố và mẹ đều phải có KG Aa x Aa với xác suất: 0,01 x 0,01 x 1/4 = 0,000025 = 0,0025%. BT 2) Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A. 44. B. 20. C. 80. D. 22.
Hướng dẫn giải Thể bốn (2n+2+2) = 22. Kì sau nguyên phân: NST đã nhân đôi (ở kì trung gian) và đang phân li về 2 cực của tế bào (kì sau) nhưng vẫn chưa tách ra thành 2 tế bào nên số NST là 44. BT 3) Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là
A. G = X = 320, A = T = 280. B. G = X = 280, A = T = 320. C. G = X = 240, A = T = 360. D. G = X = 360, A = T = 240.
Hướng dẫn giải - Tổng số Nu của mARN: 1200 mARN: A = 20% = 240 U = 40% = 480 G = 15% = 180 X = 25% = 300 Mạch gốc: T1 A1 X1 G1 Mạch BS: A2 T2 G2 X2
ADN:
Cả 2 mạch: A = T = 720 G = X = 480 Phân tử ADN được tổng hợp nhân tạo có ½ nguyên liệu từ mạch mARN ban đầu nên môi trường cung cấp 1/2 số nu A = T = 360; G = X = 240. BT 4) Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai: cho F1 có
kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 5%. B. 7,5%. C. 15%. D. 2,5%.
Hướng dẫn giải
F1: thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có 3 KG: chiếm 15% => con đực thân đen, cánh
cụt, mắt đỏ chiếm 1/3 trong tổng số 15% 5%. BT 5) Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
A. 36%. B. 16%. C. 25%. D. 48%.
Hướng dẫn giải 10000 hạt có 6400 hạt nảy mầm (A-) => số hạt không nảy mầm (aa) = 3600 aa = 0,36 => a = 0,6; A = 0,4. => Hạt nảy mầm đồng hợp (AA)/tổng số hạt nảy mầm (A-) = 0,16/0,64 = 0,25 = 25%.
D d D AB AB X X X Y ab ab
, , D D D d D ab X X X X X Y ab
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.