Quảng cáo
Đề ôn tập cuối học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường TH THCS Ngôi Sao Hà Nội
QR

Đề ôn tập cuối học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường TH THCS Ngôi Sao Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề ôn tập cuối học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường TH THCS Ngôi Sao Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề ôn tập cuối học kì 2 Toán lớp 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Ngôi Sao Hà Nội Đề ôn tập cuối học kì 2 Toán lớp 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Ngôi Sao Hà Nội Chào quý thầy cô và các em học sinh lớp 6! Sytu xin giới thiệu đến mọi người đề ôn tập kiểm tra chất lượng cuối học kì 2 môn Toán lớp 6 năm học 2022 - 2023 tại trường TH & THCS Ngôi Sao Hà Nội. Đề thi bao gồm 20% câu hỏi trắc nghiệm và 80% câu hỏi tự luận, với 10 câu hỏi trắc nghiệm và 5 câu hỏi tự luận. Thời gian làm bài là 90 phút (không tính thời gian phát đề). Một ví dụ từ đề ôn tập là: "Một hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi vàng, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Nam lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp và ghi lại màu của viên bi trước khi bỏ lại vào hộp. Trong 20 lần lấy viên bi, có 6 lần xuất hiện màu xanh, 5 lần xuất hiện màu vàng, 2 lần xuất hiện màu đỏ và 7 lần xuất hiện màu trắng. Xác suất thực nghiệm của việc xuất hiện viên bi màu xanh là bao nhiêu?" Đề ôn tập còn bao gồm các câu hỏi liên quan đến thị phần của các thương hiệu ti vi toàn cầu và bài toán về lãi suất tiền gửi trong ngân hàng. Với độ khó từ cơ bản đến nâng cao, đề ôn tập sẽ giúp các em học sinh ôn luyện và chuẩn bị tốt cho kỳ thi cuối kì. Chúc quý thầy cô và các em có kỳ thi thành công. Cảm ơn mọi người đã quan tâm và đồng hành cùng chúng tôi!

Xem trước nội dung

TRƯỜNG LIÊN CẤP THCS, TIỂU HỌC NGÔI SAO HÀ NỘI

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: TOÁN - KHỐI 6 Thời gian làm bài: 90 phút Ngày ... tháng .... năm 2023

(Đề kiểm tra có 02 trang) Họ tên - Lớp:

I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Câu 1. Tỉ số của 48 g và 1 kg là

A. 5

12 . B. 48

100 . C. 25

10 . D. 6

125 .

Câu 2. Một hộp có chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi vàng, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần, Nam lấy ra một viên bi từ trong hộp, ghi lại màu của viên bi và bỏ lại vào trong hộp. Trong 20 lần lấy viên bi liên tiếp, có 6 lần xuất hiện màu xanh, 5 lần xuất hiện màu vàng, 2 lần xuất hiện màu đỏ và 7 lần xuất hiện màu trắng. Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện màu xanh là

A. 3

10 . B. 1

4 . C. 1

10 . D. Đáp án khác

Câu 3. Làm tròn số thập phân 331,3054 đến hàng phần trăm ta được số A. 331,30. B. 331,305. C. 331,31. D. 300 .

Câu 4. Biết 2 1 3 6

x  . Giá trị nguyên của x thỏa mãn là

A. 2 x  . B. 2 x . C. 5 x  . D. 6 x  . Câu 5. Tung đồng xu 32 lần liên tiếp, có 14 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là

A. 14

32 . B. 7

16 . C. 18

32 . D. 3

8 .

Câu 6. Trên tia Ox lấy ba điểm M , N , P sao cho 2 OM  cm, 5 ON  cm, 8 OP  cm. Kết luận nào dưới đây đúng? A. MN NP  . B. MN NP  . C. 3 NP cm  . D. 5 MN cm  . Câu 7. Góc giữa kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 3 giờ bằng A. 30. B. 60. C. 90. D. 120.

Sử dụng bảng dữ liệu trên trả lời các câu 8, 9, 10

Thị phần (phần chiếm lĩnh thị trường về một loại sản phẩm nào đó của một cơ sở sản xuất) ti vi toàn cầu của quý III năm 2019 do TrendForce công bố được ghi lại trong bảng sau:

Thương hiệu Doanh số (triệu chiếc)

Samsung 10,41

LG 7,44

TCL 4,8

Hisense 4,62

Xiaomi 2,75

Câu 8. Thương hiệu tivi nào được khách hàng yêu thích nhất?

ĐỀSỐ1

A. LG. B. TCL. C. Samsung. D. Hisense.

Câu 9. Tổng số tivi bán được trên toàn cầu của các thương hiệu trên là bao nhiêu triệu chiếc?

A. 30 . B. 30,02 . C. 27,27 . D. 27 .

Câu 10. Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “ Bán được một chiếc tivi LG” là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

A. 0,24 . B. 0,2478 . C. 0,25. D. 0,23.

II. TỰ LUẬN (8 điểm) Bài 1.(2 điểm) Tính hợp lí (nếu có thể)

a) 5 1 7 3 1 5 : 4 4 8 2 3 6                

b) 0 1 1 : 0,75 50%.2023 3 3        

c) 8 6 4 4 7 . . 11 11 13 11 13    d)     2,5 .0,65 1,5.0,3 0,35 .1,5   

Bài 2. (2 điểm) Tìm x biết

a) 1 8 4 3 3 x          

b) 1 2 2 3 x x   

c) 5 1 2 : 4 4 3 x   d) 2 1 1 3 1 10 1 3 5 2 2 5 3 4 x x                

Bài 3. (1,5 điểm) Ông Sáu gửi 500 triệu đồng vào ngân hàng A với kì hạn 1 năm. Biết lãi suất tiền gửi kì hạn một năm của ngân hàng A là 5% a) Hỏi sau một năm ông Sáu nhận được số tiền lãi là bao nhiêu? b) Em hãy tính tỉ số phần trăm giữa tiền gửi ban đầu và số tiền nhận được (cả vốn lẫn lãi) sau một năm của ông Sáu. Bài 4. (2 điểm) Việt gieo một con xúc xắc 100 lần và kết quả được vẽ lại thành biểu đồ cột sau:

a) Từ biểu đồ trên, lập bảng thống kế theo mẫu sau:

Số chấm xuất hiện

Số lần

b) Có bao nhiêu lần Việt gieo được mặt 5 chấm? Có bao nhiêu lần Việt gieo được con xúc xắc có số chấm chia hết cho 3? c) Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện: Số chấm xuất hiện không nhỏ hơn 4. Bài 5 (0,5 điểm) Chứng tỏ rằng:

2 2 1 1 1 1 9 ... 5 13 25 10 11 20      

---Hết---

14

18 19 21

12

16

0

5

10

15

20

25

1 2 3 4 5 6

Số lần

Số chấm xuất hiện

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo