
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
Trường THPT Lê Lợi
MÔN: SINH HK II - 11 Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề thi: 210 Họ, tên học sinh:................................................Lớp:...............
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 Câu 1: Các loài động vật ở cạn không bao giờ:
A. Thụ tinh trong. B. Tự thụ tinh. C. Thụ tinh ngoài. D. Thụ tinh chéo. Câu 2: Thuốc tránh thai chứa thành phần chủ yếu của progesteron, có tác dụng:
A. Kìm hãm sự phát triển của nang trứng. B. Ngăn không cho trứng chín và rụng. C. Duy trì sự tồn tại của thể vàng. D. Ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên. Câu 3: Điều hòa ngược ức chế diễn ra trong quá trình sinh tinh khi
A. nồng độ FSH và LH cao. B. nồng độ prôgestêrôn và ơtrôgen giảm. C. nồng độ testôstêrôn cao. D. nồng độ GnRH giảm. Câu 4: Tỉ lệ giới tính ở động vật bậc cao xấp xỉ 1: 1 phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố
A. ảnh hưởng của môi trường ngoài cơ thể. B. cơ chế xác định giới tính. C. ảnh hưởng của môi trường trong cơ thể. D. ảnh hưởng của tập tính giao phối. Câu 5: Truyền máu là một dạng cấy ghép mô, và đó là:
A. Dị ghép. B. Tự ghép. C. Cấy ghép hỗn hợp. D. Đồng ghép. Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không phải là chiều hướng tiến hóa trong sự thu tinh ở động vật:
A. Từ thụ tinh ngoài tiến đến thụ tinh trong. B. Từ tự thụ tinh tiến đến thụ tinh chéo. C. Từ thụ tinh cần nước tiến đến không cần nước. D. Từ thụ tinh đơn tiến đến thụ tinh kép. Câu 7: Sinh sản bằng bào tử là hình thức sinh sản
A. từ giao tử n phát triển thành một cơ thể đơn bội. B. từ bào tử 2n phát triển thành một cơ thể 2n. C. từ bào tử n phát triển thành một hợp tử 2n. D. từ bào tử n phát triển thành một cơ thể n Câu 8: Biện pháp hữu hiệu nhất để điều khiển tỉ lệ đực cái ở động vật là:
A. Tiêm hoocmon sinh dục cho động vật mang thai. B. Tách riêng tinh trùng X và Y rồi cho thụ tinh nhân tạo. C. Chọn thời điểm thích hợp để phối giống tự nhiên. D. Sử dụng thức ăn phù hợp. Câu 9: Đặc trưng chỉ có ở sinh sản hữu tính là
A. bộ NST của loài không thay đổi. B. nguyên phân và giảm phân. C. giảm phân và thụ tinh. D. kiểu gen tế bào cơ thể con không thay đổi. Câu 10: Trường hợp nào sau đây được gọi là sự sinh sản?
A. Tế bào bạch cầu phân đôi tạo 2 tế bào mới giống hệt nó. B. Tế bào hợp tử phân cắt tạo thành hai phôi riêng rẽ. C. Hợp tử nguyên phân tạo thành phôi. D. Một con rắn sinh ra có hai đầu. Câu 11: Một tế bào sinh dục sơ khai 2n nguyên phân 3 lần để tạo ra các tế bào con, tất cả các tế bào con tiếp tục giảm phân tạo ra các tế bào n. Số hạt phấn được tạo ra từ tế bào sinh dục sơ khai nói trên là
A. 24 B. 32 C. 12 D. 8 Câu 12: Khi bàn về sự chín của quả, nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Hàm lượng CO2 giảm đi sẽ làm quả chậm chín vì hô hấp bị ức chế. B. Êtilen kích thích hô hấp mạnh, giải phóng enzim, làm quả chín nhanh. C. Nhiệt độ cao kích thích sự chín, nhiệt độ thấp làm chậm sự chín. D. Xenlulôzơ ở thành tế bào bị phân hủy làm cho quả mềm ra. Câu 13: Các tế bào ống phấn của cây cà chua (2n = 24) chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể
A. 48. B. 24. C. 12. D. 36. Câu 14: Sự giống nhau giữa phát triển không qua biến thái và qua biến thái không hoàn toàn là
A. không qua lột xác. B. có hoặc không qua lột xác. C. con non khác con trưởng thành. D. con non gần giống con trưởng thành. Câu 15: Đặc trưng không thuộc sinh sản hữu tính là
A. thế hệ sau luôn thích nghi với môi trường sống ổn định. B. thế hệ sau luôn có sự đổi mới vật chất di truyền so với bố hoặc mẹ. C. thế hệ sau thường đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. D. luôn có quá trình tạo giao tử và hợp nhất các giao tử đực và cái.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.