Quảng cáo
Bộ 22 Đề thi Sinh học 10 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Kèm đáp án)
QR

Bộ 22 Đề thi Sinh học 10 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ SỐ 1

SỞ GD&ĐT CÀ MAU TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN

Mã đề thi: 132

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn: SINH HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút;

(21 câu trắc nghiệm)

Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: 10.........

I – TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Vai trò của vi sinh vật đối với con người là:

A. phân giải chất thải và xác vi sinh vật thành chất khoáng, đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, làm giàu chất dinh dưỡng cho đất.

B. VSV tự dưỡng tạo ra 02 và chất dinh dưỡng cung cấp cho các sinh vật dị dưỡng. C. cộng sinh với nhiều loại sinh vật, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các loài đó trong tự nhiên. D. sử dụng trong chế biến thực phẩm, sản xuất thuốc kháng sinh, vitamin,… trên quy mô công nghiệp.

Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về sự khác nhau giữa các kiểu dinh dưỡng?

A. Quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2.

B. Quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất vô cơ.

C. Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất hữu cơ.

D. Quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2 còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là các chất hữu cơ.

Câu 3: Để phòng chống virus lây qua đường hô hấp. Ta cần phải làm gì?

A. Không dùng chung bát đũa, ly nước. B. Giữ gìn vệ sinh cá nhân. C. Đeo khẩu trang khi đi ra đường. D. Tránh tiếp xúc với với các động vật truyền bệnh.

Câu 4: Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào

A. kì giữa I. B. kì sau I. C. kì đầu I. D. kì đầu II.

Câu 5: Điều quan trọng nhất khiến virus chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc là gì?

A. Virus không có cấu trúc tế bào. B. Virus có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm nucleic acid và protein. C. Virus chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ. D. Virus có thể có hoặc không có vỏ ngoài.

Câu 6: Vì sao các virus RNA như SARS-CoV-2 có nhiều biến thể hơn so với các virus DNA?

A. Virus RNA không có khả năng tự sửa chữa như virus DNA.

Bộ 22 Đề thi Sinh học 10 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn DeThi.edu.vn

B. Virus RNA chứa hệ gene nhỏ nên dễ xảy ra đột biến hơn virus DNA. C. Virus RNA có khả năng biến đổi hình thái dễ dàng hơn do chúng có lớp vỏ ngoài. D. Virus RNA có thể điều khiển hệ gene của vật chủ để làm biến đổi gai glycoprotein.

Câu 7: Bệnh sởi là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do virus sởi (virus Polinosa morbillorum) gây ra. Virus sởi có vật chất di truyền là RNA, có vỏ capsid và vỏ ngoài. Virus này ảnh hưởng đến hệ hô hấp và lan truyền nhanh chóng qua tiếp xúc trực tiếp với các giọt nước bắn ra từ mũi hoặc miệng của người bệnh khi họ ho hoặc hắt hơi, cũng như qua tiếp xúc với các bề mặt mà virus đã lưu lại. Đây là một trong những bệnh nguy hiểm và phổ biến ở khắp nơi trên thế giới. Người bị bệnh sởi sẽ xuất hiện các triệu chứng như sốt, phát ban, chảy nước mũi, ho, mắt đỏ,... Bệnh có thể gặp ở trẻ em, người lớn nếu không có miễn dịch phòng bệnh, có thể gây thành dịch. Cho các nhận định sau: (1) Bệnh có thể lây lan qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng của bệnh nhân có chứa virus sởi qua ho, hắt hơi. (2) Để tránh việc lây bệnh, khi ho hoặc hắt hơi ta có thể dùng tay để che miệng. (3) Cách để phòng bệnh sởi hiệu quả nhất là tiêm vaccine. (4) Ở giai đoạn xâm nhập của virus trong quá trình nhân lên, virus chỉ đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào còn vỏ capsid sẽ bị bỏ lại bên ngoài. Có bao nhiêu nhận định đúng về bệnh này?

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 8: Thành tựu công nghệ vi sinh trong sản xuất các chế phẩm phục vụ con người (1) Sản xuất xăng sinh học. (2) Sản xuất protein đơn bào. (3) Sản xuất một số cây trồng biến đổi gene. (4) Sản xuất mì chính trong công nghiệp thực phẩm. (5) Sản xuất hormone isulin chữa bệnh tiều đường cho người. Đáp án đúng là.

A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (4), (5). D. (1), (2), (3), …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo