
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ TUẦN 23:
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9- tiết 111-112
Thời gian làm bài 90 phút A. MA TRẬN:
B. ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ cần đạt Nội dung Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Thấp
Vận dụng cao
Tổng số
I. ĐỌC HIỂU
1.Văn bản trữ tình: Dáng đứng Việt Nam. ( Lê Anh Xuân) 2.câu hỏi:
1.Phương thức biểu đạt? ( Tự sự có kết hợp miêu tả, biểu cảm)
2. Ngôn ngữ sử dung trong bài thơ có đặc điểm gì ? ( ) làm tăng hiệu quả diễn đạt. 3.Phép so sánh có tác dụng gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt: hình ảnh hiên ngang của anh giải phóng quân.
.4.Tình cảm của anh giải phóng quân
Số câu Số điểm
Tỉ lệ
1 1.0đ 10%
2 1.0đ 10%
1 1đ 10%
4 3.0đ 30%
II. TẬP LÀM VĂN
Tập làm văn Nghị luận tp văn học
Dựng đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhiệm vụ học tập của em.( từ 7- 10 dòng)
Viết bài văn nghị luận tp văn học.
Số câu Số điểm
Tỉ lệ
1 2.0đ 20%
1 5.0đ 50%
2 7.0 đ 70%
TC
1 1đ 10%
2 1đ 10%
2 3đ 30%
1 5đ 50%
6 10đ 100%
DeThi.edu.vn
BÀI VIẾT NGỮ VĂN SỐ 5 ( NLVH- tác phẩm truyện)
Thời gian: 90 phút
ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN:
Phần I: Đọc-hiểu văn bản: ( 3 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng Và Anh chết trong khi đang đứng bắn Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng. Chợt thấy anh giặc hoảng hốt xin hàng Có thằng sụp dưới chân anh tránh đạn Bởi anh chết rồi, nhưng lòng dũng cảm Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công. Anh tên gì hỡi Anh yêu quý Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng Như đôi dép dưới chân anh giẫm lên bao xác Mỹ Mà vẫn một màu bình dị, sáng trong Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường Chỉ để lại cái dáng đứng Việt Nam tạc vào thế kỷ Anh là chiến sĩ Giải phóng quân. (Dáng đứng Việt Nam, Lê Anh Xuân)
Câu 1. Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra những phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên. Câu 2. Ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên có đặc điểm gì? Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng”. Câu 4. “ Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường Chỉ để lại cái dáng đứng Việt Nam tạc vào thế kỷ Anh là chiến sĩ Giải phóng quân”. Đoạn thơ trên đã gợi cho Anh/chị tình cảm gì của tác giả đối với người chiến sĩ giải phóng quân?
Phần 2: Tự luận(7,0đ)
1. Dựng đoạn văn ngắn: Suy nghĩ của em về nhiệm vụ học tập của học sinh (2 điểm) 2. Đề làm văn: (5 điểm) Suy nghĩ về đời sống gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
HỌ VÀ TÊN:……………………….. LỚP:…………
DeThi.edu.vn
C . ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần I: Đọc-Hiểu văn bản (3 điểm) Câu 1: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có phương thức biểu đạt chính là phương thức tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm. ( 1 đ)
Câu 2: ( 0,5 đ)
- Ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên có đặc điểm: Tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hoá
Câu 3: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là so sánh ( 0,25 đ) – Hiệu quả: làm nổi bật tư thế hiên ngang của người chiến sĩ mặc dù đã hy sinh( 0,25 đ)
Đoạn thơ “ Không một…………giải phóng quân” Gợi tình cảm gì của tác giả đối với anh giải phóng quân?
(thể hiện thái độ ngưỡng mộ, khâm phục đối với người chiến sĩ ) ( 0,5 đ)
Câu 4: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm nổi bật được vấn đề. Bày tỏ được tình cảm chân thành, sâu sắc đối với sự hy sinh của người chiến sĩ (Cảm phục, thấu hiểu, biết ơn,…) ( 0,5 đ)
Phần 2: Tự luận(7,0đ) 1/ Dựng đoạn văn ( 2 đ ) 2/ Tập làm văn: ( 5 đ) * Yêu cầu chung: 1.Nội dung: - Kiểu văn bản: nghị luận tác phẩm văn học. - Vận dụng các kĩ năng: phân tích đánh giá nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học. - Các nội dung cần nêu ra trong bài làm. 2.Hình thức: - Cần xác định đúng yêu cầu của đề bài: nghị luận về tác phẩm văn học. - Hình thức viết bài: - Bài viết nghị luận tp văn học.. - Trình bày sạch, đẹp, khoa học. 3.Thái độ: - Nghiêm túc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.