
1
Phòng GD & ĐT Nam Trực Trường THCS Nam Tiến
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIAI ĐOẠN III - Năm học 2016-2017
Môn : NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài : 120 phút
I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)
Gồm 8 câu mỗi câu trả lời đúng được 0,25 đ. Trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi lại chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Tác phẩm thể hiện rõ nhất tình yêu quê hương trong sáng, mặn nồng, tha thiết của nhân vật trữ tình là A. Khi con tu hú B. Ông đồ C. Quê hương D. Nhớ rừng Câu 2: Hai câu thơ " Giấy đỏ buồn không thắm / Mực đọng trong nghiên sầu" sử dụng biện pháp tu từ A. Ẩn dụ B. Nhân hóa C. So sánh D. Nói quá Câu 3: Trong các kiểu câu theo mục đích phát ngôn, kiểu câu được dử dụng phổ biến nhất là A. Câu trần thuật B. Câu nghi vấn C. Câu cầu khiến D. Câu cảm thán Câu 4: Câu ca dao : " Ai làm cho bể kia đầy? Cho ao kia cạn cho gầy cò con" dùng để: A. Trình bày B. Bộc lộ tình cảm cảm xúc C. Hỏi D. Điều khiển Câu 5: Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện qua đoạn trích " Nước Đại Việt ta " là A. Yêu nước, thương dân B. Yên nước, trừ bạo C. Yên dân, trừ bạo D. Căm thù giặc, chống ngoại xâm Câu 6 : Xét theo mục đích nói, câu " Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng " thuộc kiểu câu A. Câu trần thuật B. Câu cầu khiến C. Câu nghi vấn D. Câu cảm thán Câu 7: Phương thức biểu đạt chính của văn bản " Chiếu dời đô" của Lí Công Uẩn là A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 8: Bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh được viết theo thể thơ A. Thất ngôn tứ tuyệt B. Thất ngôn bát cú C. Thơ lục bát D. Thơ ngũ ngôn II . TỰ LUẬN ( 8 điểm ) Câu 1 ( 1điểm) a. Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ?
DeThi.edu.vn
2
b. Trong ví dụ sau, câu nào là câu cầu khiến ? Hãy chỉ ra dấu hiệu hình thức và nêu chức năng của câu đó. “ Hoàng bảo Duy: - Cậu bỏ thuốc lá đi ! Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe lắm đấy.” Câu 2 ( 2,5 điểm )
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
" Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới ?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng ? Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt , Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật ?
Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ? ( Trích “Nhớ rừng" - Thế Lữ ) Câu 3 ( 4,5 điểm) Qua bài Khi con tu hú, em hãy giới thiệu về thể thơ lục bát.
DeThi.edu.vn
3
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I. Trắc nghiệm ( 2 điểm) Mỗi đáp án đúng cho 0.25 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C B A B C A D A
Phần II. Tự luận ( 8 điểm) Câu 1 ( 1 điểm) - Nêu đúng đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ( 0,5 đ) - Chỉ ra câu cầu khiến ( 0,25 đ) . Nêu được đặc điểm hình thức, chức năng của câu đó ( 0,25đ) - Hình thức: có từ cầu khiến "đi" và dấu chấm than - Chức năng: khuyên bảo. Câu 2 : Trình bày cảm nhận ( 2,5 điểm) - Đoạn thơ thứ 3 trong bài " Nhớ rừng " của Thế Lữ. - Viết theo thể thơ 8 chữ, gieo vần liền, vần bằng , vần trắc hoán vị đều đặn với những câu thơ giàu hình ảnh, sáng tạo, gợi cảm xúc... - Đoạn thơ như một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy với bốn cảnh ở bốn thời điểm khác nhau. Đó là cảnh " đêm vàng bên bờ suối" đẹp lung linh , huyền ảo với hình ảnh con hổ như một thi sĩ mơ màng " đứng uống ánh trăng tan". Đó là cảnh " ngày mưa chuyển bốn phương ngàn" hổ mang dáng dấp đế vương đang lặng ngắm giang sơn đổi mới .Cảnh "bình minh cây xanh nắng gội" - buổi sớm xanh mát dịu, không gian chan hòa ánh sáng , tinh khôi trong trẻo, tiếng chim ca rộn rã ru giấc ngủ của chúa sơn lâm thêm " tưng bừng". Dữ dội nhất, bi tráng nhất là bức tranh thứ tư với cảnh " chiều lênh láng máu sau rừng" , con hổ đợi chết " mảnh mặt trời" nhỏ bé để chiếm lấy riêng phần bí mật trong vũ trụ bao la. Cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, thơ mộng và con hổ uy nghi, lẫm liệt làm chúa sơn lâm . - Đại từ " ta" lặp đi lặp lại thể hiện sự tự hào, oai phong của chúa sơn lâm. Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng hiện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.