Quảng cáo
Hướng dẫn chấm Đề thi Olympic dành cho học sinh trung học lần thứ nhất môn Ngữ văn Lớp 7 năm 2017 - Sở giáo dục và đào tạo Nam Định
QR

Hướng dẫn chấm Đề thi Olympic dành cho học sinh trung học lần thứ nhất môn Ngữ văn Lớp 7 năm 2017 - Sở giáo dục và đào tạo Nam Định

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

1

HƯỚNG DẪN CHẤM OLYMPIC DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC

LẦN THỨ NHẤT - 2017

Môn: NGỮ VĂN LỚP 7 Thời gian làm bài: 100 phút Phần I. Tiếng Việt (2,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các văn bản: Văn bản 1. - nhân hoá mặt của, so sánh bằng: một mặt người bằng mười mặt của. Tác dụng: nhấn mạnh, khẳng định tư tưởng coi trọng con người, giá trị con người của nhân dân ta. (1,0 điểm) Văn bản 2. - điệp ngữ và đảo ngữ : đứng…ngó, mênh mông, bát ngát trong 2 câu đầu. Tác dụng: : nhấn mạnh, gợi cảm xúc tự hào, sảng khoái trước cánh đồng rộng lớn, mênh mông, tràn ngập sức sống. (1,0 điểm) - so sánh thân em như chẽn lúa đòng đòng trong 2 câu sau. Tác dụng: gợi tả hình ảnh “em” với dáng vóc mảnh mai, trẻ trung, phơi phới căng tràn sức sống; đặc biệt, hình ảnh chẽn lúa đòng đòng lại được đặt trên nền đồng lúa bao la (gợi ra qua 2 câu đầu), dưới nắng hồng ban mai (ở câu 4) càng nổi bật vẻ đẹp mộc mạc, thuần phác, hồn hậu… (1,0 điểm) Văn bản 3. - điệp ngữ: “lời ru” và so sánh: “lời ru là bóng mát” để nhấn mạnh ý nghĩa lời mẹ ru: luôn bên con mọi nơi, mọi lúc “đường xa, nắng gắt, núi thẳm, biển rộng”; che chở, vỗ về, làm dịu mát tâm hồn con. Có thể HS phát hiện thêm Lời ru chính là ẩn dụ của người mẹ, cho tình mẹ,.. (không bắt buộc). (1,0 điểm) Phần II. Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu 1. CH mức biết: nhận ra thông tin quan trọng: họ thường đọc khi đi tàu, khi chờ xe bus; trong nhà chờ xe; dù tàu rung lắc, dù phải đứng chen kín, họ vẫn lặng lẽ đọc sách; bất cứ địa điểm công cộng nào cũng có một chiếc tủ nhỏ để đựng sách. (0,5 điểm) Câu 2. CH mức hiểu: hiểu ý nghĩa trực tiếp của các thông tin trong văn bản: văn hoá đọc là thói quen đọc sách ở mọi nơi, mọi lúc; là cách đưa sách đến gần với mọi người; là thái độ giữ gìn sách/nguyên tắc, kỉ luật, nội quy/quy định khi đọc sách nơi công cộng). Nếu HS chỉ trích dẫn nguyên văn những thông tin trong văn bản như “thường đọc khi đi tàu, khi chờ xe bus. Mặc nhà chờ đông chật người, mặc nắng chói hoặc tuyết rơi, mặc cho sự rung lắc của con tàu, họ vẫn mải miết đọc; Cho dù phải đứng chen kín, họ vẫn lặng lẽ đọc sách; bất cứ địa điểm công cộng nào cũng có một chiếc tủ nhỏ để đựng sách; phải đặt cuốn sách mình vừa lấy ra đọc vào đúng vị trí” mà không diễn đạt bằng ngôn ngữ của mình, GV cũng chấp nhận. (1,0 điểm) Câu 3. CH mức vận dụng: kết nối thông tin trong văn bản với trải nghiệm của bản thân, rút ra ý kiến cá nhân và lí giải: Nếu chọn cách “sà váo giá sách chọn bất kì cuốn sách nào” có thể lí giải: vì như vậy sẽ có cái thú được sờ vào từng trang sách thơm mùi giấy, mịn màng, bóng loáng, được ngửi mùi thơm của giấy, mực…, được mân mê bìa sách, được lật qua lật lại, nâng lên đặt xuống cuốn sách trên tay, mê mải vừa ngắm nghía vừa tưởng tượng về hình ảnh minh họa,…Nếu chọn cách lên mạng Internet để đọc bất cứ thứ gì mình muốn có thể lí giả: đây là cách thuận tiện, nhanh và rẻ tiền. Chỉ cần một cái laptop, Ipad, hay smartphone có kết nối mạng; ở chỗ nào, lúc nào cũng có thể tìm hiểu mọi điều trên thế giới mà không cần phải đến thư viện, tủ sách lớp học,… Hoặc chọn cả hai cách trên tùy tình huống cụ thể, điều kiện hoàn cảnh của bản thân. Mỗi cách có tiện lợi và đem lại thú vị khác nhau, trải nghiệm khác nhau về đọc sách. (1,5 điểm)

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo