Quảng cáo
Đề kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt Lớp 7 - Năm học 2017-2018 - Huỳnh Thị Thanh Tâm
QR

Đề kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt Lớp 7 - Năm học 2017-2018 - Huỳnh Thị Thanh Tâm

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

TRƯỜNG T. H. C. S PHỔ VĂN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Họ và tên giáo viên: Huỳnh Thị Thanh Tâm Năm học 2017 - 2018 Môn: Tiếng Việt Lớp: 7 Thời gian: 45’

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Khắc sâu lại những kiến thức cơ bản về tiếng Việt đã học trong thời gian qua (Từ vựng: cấu tạo từ, các lớp từ, nghĩa của từ; Ngữ pháp: từ loại, cụm từ). - Rèn luyện kĩ năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng chúng. B/Thiết kế ma trận :

Các cấp độ tư duy

Vận dụng Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Thấp Cao

Tổng

Chủ đề 1:

Từ vựng

(7t)

- Nhận biết từ láy và từ ghép. - Nhận biết các từ đồng nghĩa.

- Nhận biết tác dụng của các từ láy. - Nhận biết tác dụng của các từ đông nghĩa.

Đưa ra nhận xét thể hiện quan điểm riêng của bản thân về việc sử dụng từ Hán – Việt trong văn bản mới. Số câu, số điểm

Tỉ lệ

1 C (C1a, 2a) 3đ

30%

1 C (C1b, 2b)

2đ

20%

1 C (C5) 2đ

20%

3C

7đ 70% Chủ đề 2: Ngữ pháp

(3t)

Đặt một câu có sử dụng đại từ và chỉ ra đại từ đó.

Nhận biết lỗi về dùng quan hệ từ trong văn cảnh cụ thể và chữa lại.

Số câu, số điểm Tỉ lệ

1C (C4)

1đ

10%

1C (C3)

2đ

20%

2C

3đ 30% Tổng số câu, số điểm Tỉ lệ %

1 C

3đ 30%

2C

3đ 30%

1C

1đ 10%

1C

2đ 20%

5C

10đ 100%

Đề 1: 1/ Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Trong hơi sương còn đang phàng phất đâu đây, biển mơ màng dịu dàng, vài cơn gió nhè nhẹ thổi vào đất liền mang theo cái vị mặn đặc trưng của biển. Đứng trước biển, tôi cảm nhận được cái vị nồng nồng khó tả phả vào người. a. Chỉ ra các từ ghép và từ láy có trong đoạn trích. (1đ) b. Phân tích tác dụng của các từ láy. (1đ) 2/ Đọc những câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

DeThi.edu.vn

- Con mèo đã chết từ hôm qua. - Các chiến sĩ đã anh dung hy sinh để bảo vệ tổ quốc. - Hàng vạn quân giặc đã bỏ mạng. a. Tìm các từ đồng nghĩa. (1đ) b. Giải thích sắc thái ý nghĩa của các từ đồng nghĩa đó. (1đ) 3/ Chỉ ra các lỗi về dùng quan hệ từ trong các câu sau đây và chữa lại: (2đ)

a. Bạn Nam luôn đi học đúng giờ nên nhà bạn ở xa. b. Qua bài thơ “Cảm nghĩ trng đêm thanh tĩnh” cho ta thấy tình yêu quê hương tha thiết của Lý Bạch. 4/a. Đặt một câu có sử dụng đại từ. (0,5đ) b. Chỉ ra đại từ đó. (0,5đ) 5/ Nhận xét về câu nói: “Trong bếp, thân mẫu của em đang nấu cơm.”, có bạn cho rằng cách dùng từ “thân mấu” như vậy không phù hợp. Em có đồng ý như vậy không? Hãy giải thích cho câu trả lời của em. (2đ) Đáp án:

Câu/ ý Yêu cầu Điểm

a. - Từ ghép: hơi sương, cơn gió, đất liền, cái vị, đặc trưng. cảm nhận, cái vị, khó tả. - Từ láy: phàng phất, đâu đây, mơ màng, dịu dàng, nhè nhẹ nồng nồng.

2,0 điểm

(1đ)

(1đ)

1

b. Thể hiện cảm giác cua tác giả khi đứng trước biển một cách sinh động.

(1đ)

a. Các từ đồng âm: chết, hy sinh, bỏ mạng.

2,0 điểm

(1đ) 2

b. - Chết: sắc thái bình thường. - Hy sinh: sắc thái trang trọng. - Bỏ mạng: sắc thái khinh bỉ.

(1đ)

a.

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa. - - Bạn Nam luôn đi học đúng giờ tuy nhà bạn ở xa.

2,0 điểm (0,5đ)

(0,5đ)

3

b. - Thừa quan hệ từ. - Chữa lại bằng cách bỏ quan hệ từ “qua”.

(0,5đ)

(0,5đ) a. HS đặt được một câu có sử dụng đại từ. 1,0 điểm

(0,5đ) 4

b. HS chỉ đúng đại từ đó. (0,5đ)

5

Đồng ý. Vì từ “thân mẫu” dùng trong những trường hợp mang tính chất trang trọng, còn ở hoàn cảnh bình thường này không phù hợp.

(2đ)

Duyệt của tổ trưởng (HPCM): Phổ Văn, ngày 15 – 11 – 2019

Giáo viên:

Huỳnh Thị Thanh Tâm

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo