
TRƯỜNG THPT LẠI SƠN KIỂM TRA Họ và tên: ...................................................... Môn: Tiếng Việt Lớp: 7A... Thời lượng : 45 phút
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Vận dụng Cộng Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ
Tên
chủ đề TN TL TN TL TN TL
Chủ đề 1:
Câu đơn
Nhớ được đặc điểm của câu đơn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu :1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ : 2.5%
Số câu :1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ : 2.5%
Chủ đề 2:
Câu rút gọn
Hiểu được đặc điểm của câu rút gọn
Hiểu được khái niệm và đặc điểm của câu rút gọn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 3
Số điểm 0.75
Tỉ lệ 7.5%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 4
Số điểm 2.75
Tỉ lệ 27.5%
Chủ đề 3:
câu đặc biệt
Nhớ khái niệm, các tác dụng của câu đặc biệt
Hiểu được đặc điểm câu đặc biệt
Hiểu khái niệm và đặc điểm câu đặc biệt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 2
Số điểm: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ: 2.5%
Số câu :1
Số điểm : 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu: 4
Số điểm: 2.75
Tỉ lệ 27.5%
Chủ đề 4
Thêm trạng ngữ cho câu
Nhớ các tác dụng, phân loại trạng ngữ
Hiểu đặc điểm, phân loại trạng ngữ
Hiểu khái niệm đặc điểm tác dụng trạng ngữ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 2
Số điểm: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Số câu 3
Số điểm: 0.75
Tỉ lệ 5%
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 6
Số điểm: 4.25
Tỉ lệ: 42.5%
DeThi.edu.vn
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 4
Số điểm: 1.25
Tỉ lệ 12.5%
Số câu 6
Số điểm: 1.75
Tỉ lệ 17.5%
Số câu 4
Số điểm 7
Tỉ lệ 70%
Số câu 14
Số điểm 10
Tỉ lệ 100%
II. ĐỀ KIỂM TRA
I/ PHẦNTRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Câu : “Hôm qua, em đi học” là câu:
A. Câu đặc biệt
B. Câu ghép
C. Câu rút gọn
D. Câu đơn
Câu 2. Trường hợp nào không nên dùng câu rút gọn?
A. Chị nói với em.
B. Cha nói với con.
C. Học sinh nói chuyện với thầy giáo.
D. Bạn bè nói chuyện với nhau.
Câu 3.Trong các câu sau, câu nào không phãi là câu rút gọn?
A. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
B. Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà.
C. Người Việt Nam thương người như thể thương thân.
D. Thương người như thể thương thân.
Câu 4. Câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” rút gọn thành phần nào?
A. Chủ ngữ.
B. Vị ngữ.
C. Cả CN lẫn VN.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 5. Câu đặc biệt là gì?
A. Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
B. Là câu chỉ có chủ ngữ.
C. Là câu cấu tạo theo mô hình đặc biệt.
D. Là câu chỉ có vị ngữ.
Câu 6. Trong các câu sau câu nào không phải là câu đặc biệt?
A. Mùa xuân
DeThi.edu.vn
B. Trời mưa rả rích
C. Một hồi còi
D. Sài Gòn 1972.
Câu 7. Câu đặc biệt: Đoàn người nhốn nhốn lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. Dùng để làm gì?
A. Bộc lộ cảm xúc.
B. Nêu lên thời gian, nơi chốn.
C. Liệt kê, miêu tả, thông báo về sự vật, hiện tượng.
D. Gọi đáp.
Câu 8. Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu?
A. Đầu câu.
B. Giữa câu.
C. Cuối câu.
D. Cả ba vị trí trên.
Câu 9. Trạng ngữ trong câu sau thuộc loại trạng ngữ nào? “Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi”.
A. Chỉ thời gian.
B. Chỉ nơi chốn.
C. Chỉ Nguyên nhân.
D. Chỉ cách thức.
Câu 10. Tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì?
A. Nhấn mạnh chuyển ý.
B.Thể hiện những tình huống,cảm xúc nhất định.
C. Làm cho câu ngắn gọn hơn.
D. Cả A và B.
Câu 11. Trong những câu sau,câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích.
A.Với quyết tâm cao độ,Lan đã vượt qua kì thi.
B.Qua ánh mắt nhìn,tôi biết nó không thích tôi.
C.Chỉ bằng một ngọn roi,anh ấy quật ngã ba tên côn đồ.
D.Vì tương lai, chúng ta phải cố gắng nhiều hơn nữa.
Câu 12. Khi viết giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có dấu gì?
A. Dấu phẩy.
B. Dấu chấm phẩy.
C. Dấu chấm.
D. Dấu hai chấm
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.