
SỞGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲKIỂM TRA HỌC KỲI - Năm học: 2019 - 2020 TỈNH BÌNH DƯƠNG Môn thi: NGỮVĂN 7 - GDCS Thời gian làm bài: 90 phút (Không kểthời gian giao phát đề) (Đềthi gồm có 01 trang)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Cho đoạn thơ sau . Đọc và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Đất nước Đại Nam, Nam đếngự
Sách trời định phận rõ non sông
Cớsao nghịch tặc sang xâm phạm? Bay hãy chờcoi, chuốc bại vong.”
(Trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập I, NXB
Khoa học xã hội, Hà Nội, 1980)
a) Đọc đoạn thơ trên, em liên tưởng đến bài thơ nào? Hãy chép chính xác lại phần phiên âm và dịch thơ của bài thơ ấy? Tác giảlà ai? (0,5 điểm)
b) Nếu có bạn thắc mắc sao không nói là “Nam nhân cư” (người Nam ở) mà lại nói “Nam đếcư” (Vua Nam ở) thì em sẽgiải thích như thếnào? (0,5 điểm)
c) Nêu ý nghĩa của bài thơ vừa chép? (1,0 điểm) d) Thếnào là Tuyên ngôn độc lập? Bài thơ em vừa chép có phải là một bản Tuyên ngôn độc lập không? Vì sao? Em có nhận xét gì vềbản “Tuyên ngôn Độc lập” của HồChí Minh 2 – 9 1945? (1,0 điểm)
II. PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Ngày nay “Biển đảo Việt Nam là phần lãnh thổđất nước Việt Nam, qua nghìn đời nó luôn gắn chặt với đời sống của cư dân nước Việt cảvềvật chất và tinh thần. Bởi vậy, biển đảo trong tâm thức người Việt là đất nước, là cuộc sống; và thực tếhàng ngàn năm lịch sửngười Việt đã ra sức khai phá dựng xây sẵn sàng đổcảmáu xương cho chủquyền biển đảo. Tuy nhiên, tình hình biển đảo Việt Nam hiện nay đang có những diễn biến phức tạp đe dọa trực tiếp đến chủquyền lãnh thổcủa dân tộc.”
Trước tình hình căng thẳng ởbiển Đông, theo em "Thanh niên cần làm gì đểbảo vệTổquốc?". Trình bày cảm nghĩ của em (khoảng 20 - 25 dòng) vềvấn đềtrên. Trong đó, có sửdụng từđồng nghĩa, từtrái nghĩa, từHán việt và đại từ?
Câu 2. (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau:
“…Nhớnước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.” (Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan – Ngữvăn 7, Tập 1)
Phát biểu cảm nghĩ của em vềđoạn thơ trên./.
----------Hết---------- (Thí sinh không sửdụng tài liệu - giám thịkhông giải thích gì thêm)
ĐỀTHI THỬHKI - NV02
DeThi.edu.vn
SỞGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÌNH DƯƠNG
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020
Môn: Ngữvăn – Lớp 7
(Gồm 03 trang)
Phần Ý Đáp án Điểm
I
a) - Liên tưởng đến bài thơ: Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)
- Học sinh chép đúng Phần phiên âm và dịch thơ - Tác giả: Lí Thường Kiệt
0,125 điểm
0,25 điểm
0,125 điểm
b) - Nói “Nam đếcư” là đểkhẳng định sựngang hàng bình đẳng giữa hai nước và hai vịvua Việt Nam – Trung Quốc. Quan niệm của kẻthống trịphương Bắc chỉcó vua của họmới là thiên tử, mới được phép xưng đế, còn các vịvua ởxứsởkhác chỉđược phép xưng vương. - Trong xã hội phong kiến – vua là đại diện cho cảdân tộc, tư tưởng trung quân đồng nhất vua với nước, nước là của vua.
0,25 điểm
0,25 điểm
c) - Bài thơ thểhiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta. - Bài thơ có thểxem như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.
0,5 điểm
0,5 điểm
d) - Tuyên ngôn độc lập: Là lời tuyên bốvềchủquyền của đất nước và khẳng định không một thếlực nào được xâm phạm. - Bài thơ vừa chép: là một bản Tuyên ngôn độc lập
Vì: + Hai câu đầu: Khẳng định chủquyền vềlãnh thổcủa đất nước.
+ Hai câu sau: Nêu lên ý chí quyết tâm bảo vệchủquyền đó trước mọi kẻthù xâm lược.
Liên hệđến bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Bác đọc tại Quảng trường Ba Đình sáng 2/9/1945. => Bản TNĐL của Bác đã phát triển tinh thần dân tộc qua việc khẳng định quyền của các dân tộc ( trong đó có dân tộc Việt Nam): “tất cảcác dân tộc trên thếgiới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do” => Chính nghĩa của dân tộc Việt Nam và quyết tâm bảo vệnền độc lập dân tộc: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tựdo và độc lập, và sựthật đã thành một nước tựdo, độc lập. Toàn thểdân tộc Việt Nam quyết đem tất cảtinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải đểgiữvững quyền tựdo, độc lập …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.