Quảng cáo
Bài tập ôn tập Ngữ văn 7 học kì II - Bài ôn tập số 6 - Năm học 2019-2020 (Nghỉ dịch cúm Covid-19) - Trường THCS Thành Nhất
QR

Bài tập ôn tập Ngữ văn 7 học kì II - Bài ôn tập số 6 - Năm học 2019-2020 (Nghỉ dịch cúm Covid-19) - Trường THCS Thành Nhất

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THCS THÀNH NHẤT TỔ NGỮ VĂN

BÀI TẬP ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ II- BÀI ÔN TẬP SỐ 6

NĂM HỌC: 2019- 2020 ( Nghỉ dịch cúm Covid – 19)

Trắc nghiệm: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Câu 1: Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của tác giả nào?

A. Phạm Văn Đồng

B. Hồ Chí Minh

C. Tố Hữu

D. Đặng Thai Mai

Câu 2: Văn bản có xuất xứ như thế nào?

A. Trích trong tập “Đường cách mệnh”

B. Trong cuốn “Người cùng khổ”

C. Trong tập “Việt Bắc”

D. Trích trong báo cáo chính trị của tác giả tại Đại hội lần thứ 2, tháng 2 năm 1951.

Câu 3: Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào ?

A. Câu mở đầu tác phẩm

B. Câu mở đầu đoạn hai

C. Câu mở đầu đoạn ba

D. Phần kết luận.

Câu 4: Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong trời kì nào ?

A. Trong quá khứ

DeThi.edu.vn

2

B. Trong hiện tại

C. Trong quá khứ và hiện tại

D. Trong tương lai

Câu 5: Bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào ?

A. Thời kì kháng chiến chống Pháp

B. Thời kì kháng chiến chống Mĩ

C. Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

D. Những năm đầu thế kỉ XX.

Câu 6: Bài văn đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta trong lĩnh vực nào ?

A. Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

B. Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

C. Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

D. Cả A và B

Câu 7: Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong bài văn là ở thời kì nào ?

A. Trong quá khứ

B. Trong cuộc kháng chiến hiện tại

C.Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc

D. Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp các chiến trường.

Câu 8: Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong bài văn của mình ?

A. Tiềm tàng, kín đáo

B. Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

C. Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ.

DeThi.edu.vn

3

D. Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.

Câu 9: Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?

A. Sử dụng biện pháp so sánh

B. Sử dụng biện pháp ẩn dụ

C. Sử dụng biện pháp nhân hoá

D. Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ … đến…”

Câu 10: Nối một nội dung ở cột A với một nội dung thích hợp ở cột B để được hai câu văn đúng với nội dung của bài .

A B

a. Thủ pháp liệt kê được sử dụng thích hợp đã có tác dụng

(1) thể hiện sức mạnh của lòng yêu nước với nhiều sắc thái khác nhau.

b. Các động từ kết thành, lướt qua, nhấn chìm được chọn lọc

(2) thể hiện được sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước của nhân dân, ở mọi tầng lớp, giai cấp, lứa tuổi, địa phương.

Câu 11: Bài văn có mấy hình ảnh so sánh được coi là đặc sắc ?

A. Một B. Hai

C. Ba D. Bốn

……………………………………………………………………………………………….

Trắc nghiệm: Sự giàu đẹp của tiếng việt

Câu 1: Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt về những mặt nào ?

A. Ngữ âm B. Từ vựng

C. Ngữ pháp D. Cả ba mặt trên

DeThi.edu.vn

4

Câu 2: Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì ?

A. Chứng minh

B. Giải thích

C. Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề

D. Kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề.

Câu 3: Bài viết Sự giàu đẹp của tiếng Vịêt của Đặng Thai Mai gần với văn phong nào ?

A. Văn phong khoa học

B. Văn phong nghệ thụât

C. Văn phong báo chí

D. Văn phong hành chính

Câu 4: Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn ?

A. Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ tiếng khá đẹp.

B. Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú.

C. Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.

D. Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

Câu 5: Đoạn mở đầu bài viết:“ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo