.jpg)
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN VĂN LỚP 7 NĂM HỌC 2019 - 2020
Phần I: Phần đọc –hiểu (3,0 điểm) :
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới
Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
Câu 1: (0,5 điểm) Bài ca dao trên viết theo thể thơ nào?
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định thành ngữ có trong bài ca dao trên
Câu 3. (1 điểm) Chỉ ra hai biện pháp tu từ nổi bật trong bài ca dao trên và nêu tác
dụng của các biện pháp tu từ đó
Câu 4. (1 điểm) Bài ca dao trên gợi cho người đọc tình cảm gì?
Phần II. Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong văn bản trên, em hãy viết
một đoạn văn ngắn (khoảng 7 - 12 dòng) trình bày tình cảm của em đối với quê
hương.
Câu 2. (5 điểm) Giải thích câu nói: “Sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con
người.”
DeThi.edu.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2019-2020
Môn: Ngữ văn – Lớp 7
Phần Câu Nội dung Điểm
Phần I ĐỌC HIỂU 3.0
1 - Thể thơ: Lục bát 0.5
2 - Thành ngữ: dãi nắng dầm sương 0.5
3
- Hai biện pháp tu từ nổi bật: Điệp ngữ và liệt kê.
- Tác dụng:
+ Điệp ngữ: “nhớ” : nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, triền miên khôn nguôi của người xa quê.
+ Liệt kê: “quê nhà, rau muống, cà dầm tương, ai dãi nắng dầm sương, ai tát nước bên đường”: thể hiện nỗi nhớ từ trừu tượng đến cụ thể về quê hương.
1.0
4 - Văn bản gợi cho người đọc về tình yêu quê hương đất nước. 1.0
Phần II TẠO LẬP VĂN BẢN 7.0
1 a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn: Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn: Nêu được vấn đề; Phát triển đoạn: Triển khai được vấn đề; Kết đoạn: Kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần trình bày: Tình cảm của em đối với quê hương.
c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Có thể viết đoạn văn theo 2 hướng sau:
- Bộc lộ tình cảm một cách trực tiếp về tình yêu của mình đối với quê hương.
0.25
0.25
1.0
DeThi.edu.vn
Hoặc:
- Bộc lộ tình cảm gián tiếp đối với quê hương thông qua các hình ảnh, cảnh vật gắn bó với quê hương.
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 0.25
0.25
2 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận; Thân bài: Triển khai được các luận điểm làm rõ được nhận định; Kết bài: Khái quát được nội dung nghị luận.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Giải thích câu nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự hiểu biết và cảm nhận sâu sắc; vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Thí sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:
* Giới thiệu, trích dẫn câu nói. Nêu nhận xét khái quát về vai trò của sách trong đời sống con người. * Giải thích ý nghĩa câu nói. - Giải thích: Sách là gì?
+ Sách là một trong những thành tựu văn minh kì diệu của con người về mọi phương diện.
+ Sách ghi lại những hiểu biết, những phát minh của con người từ xưa đến nay trên mọi phương diện.
+ Sách mở ra những chân trời mới: mở rộng sự hiểu biết về thế giới tự nhiên và vũ trụ, về loài người, về các dân tộc…
0.25
0.25
4.0
0.5
1.5
0,75
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.