 - Nam hoc 2022-2023.jpg)
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HKI LỚP 7 NĂM 2022 – 2023
( THAM KHẢO ) CẤU TRÚC ĐỀ THAM KHẢO ( NÔI DUNG ÔN TẬP TỪ TUẦN 1 ĐẾN HẾT TUẦN 14)
Câu 1: ( 6 điểm) Cho đoạn văn ngữ liệu ngoài SGK. Từ đoạn ngữ liệu đọc hiểu, học sinh trả lời và thực hiện các câu hỏi bên dưới.Gợi ý:
1.Cho biết nội dung chính của đoạn ngữ liệu
2. Hỏi phương thức biểu đạt ( tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ)
3. Phép tu từ: Điệp từ/ Điệp ngữ, liệt kê, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, đảo ngữ,phép đối, chơi chữ, câu hỏi tu từ và nêu tác dụng
Tác dụng của nhân hóa:
- Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người. - Biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Tác dụng của so sánh:
- Gợi hình giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động. - Biểu thị tư tưởng, tình cảm sâu sắc. Tác dụng của hoán dụ và ẩn dụ:
- Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. Tác dụng của liệt kê:
- Để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. Tác dụng của điệp từ:
- Nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năng biểu cảm, gợi hình cho lời văn. - Làm cho câu văn thêm tính hài hòa, cân đôí, nhịp nhàng. 5. Xác định yếu tố Tiếng Việt, đặt câu, nêu ý nghĩa/tác dụng 6. Ngôi kể ( ngôi kể thứ nhất, ngôi kể thứ 3 )
7. Có thể giải thích từ : Ví dụ nghĩa của từ Hán Việt
8. Thông điệp từ đoạn ngữ liệu /Bài học
9. Tình cảm, thái độ của tác giả
10. Đặt nhan đề cho đoạn ngữ liệu/ xác định chủ đề của văn bản
11. Cảm nhận về chi tiết trong đoạn ngữ liệu bằng vài ba câu
12.Thể thơ: thơ 4 chữ, thơ 5 chữ,…
13.Theo em……….
14. Theo tác giả/ Dựa vào đoạn trích/ Theo nhân vật/Tìm chi tiết/…
15.Hiểu ý nghĩa về câu………
DeThi.edu.vn
16.Viết đoạn văn từ 150 – 200 chữ nêu suy nghĩ của em về 1 vấn đề được đưa ra
-Do đoạn văn ngắn nên tập trung các ý sau:
Dàn ý 1.Tư tưởng đạo lí ( mặt tốt) : Dẫn dắt vấn đề ( chủ đề đề bài cho) – Giải thích – Tại sao? – Phương hướng hành động – Khẳng định vấn đề (chủ đề đề bài cho), bài học nhận thức cho bản thân.
Dàn ý 2.Hiện tượng xã hội ( mặt xấu, hiện tượng) : Dẫn dắt vấn đề ( chủ đề đề bài cho) – Giải thích – Nguyên nhân – Hậu quả - Biện pháp khắc phục – Khẳng định vấn đề (chủ đề đề bài cho), bài học nhận thức cho bản thân.
………………..
TIẾNG VIỆT
1.Phó từ: -Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ chẳng hạn: những, các, mọi, từng,… -Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước hoặc sau động từ, tính từ: đã, đang, sẽ, sắp ( quan hệ thời gian); cũng, vẫn,cứ, còn( sự tiếp diễn tương tự), hãy, đừng,chớ ( cầu khiến); rất, khá, thật ( mức độ) ; chưa, không, chẳng (phủ định) đứng trước động từ, tính từ. -> Khi đứng trước động từ, tính từ, phó từ thường bổ sung cho hành động, trạng thái, đặc điểm , tính chất được nêu ở động từ, tính từ 1 số ý nghĩa như: quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến,… -> Khi đứng sau động từ, tính từ, phó từ thường bổ sung cho động từ, tính từ đó 1 số ý nghĩa như: mức độ, khả năng, kết quả và phương hướng,… -Lắm, cực kì, quá ( mức độ); được, có thể ( khả năng); được, ra, vào,…( kết quả - hướng) đứng sau động từ, tính từ. Ví dụ: Bạn Nam đang làm bài. -> Xác định: Phó từ: đang 2. Điệp ngữ: dùng biện pháp lặp lại từ ngữ ( cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
- Từ ngữ ( cả câu) được lặp lại.
Ví dụ: Tiếng gà ai nhảy ổ : "Cục. .. cục tác cục ta"
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ
3.So sánh: Từ so sánh: như, là, hơn, tựa, kém,… nằm giữa 2 vế A – B ( A như B).
So sánh có 2 kiểu :
- So sánh ngang bằng: như, bằng, giống như, tựa như,………
Ví dụ: Mẹ đẹp như tiên.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.