
1
Họ tên:…………………………………… BÀI TẬP HÈ LỚP 6-2 Bài 1. Tìm các động từ có trong bài thơ sau:
Ông vác cây tre dài Lưng của ông vẫn thẳng Ông đẩy chiếc cối xay Cối xoay như chong chóng. Đường dài và sông rộng
Ông vẫn luôn đi về. Tay của ông khỏe ghê Làm được bao nhiêu việc Thế mà khi ông vật Thua cháu liền ba keo. (Hữu Thỉnh) Bài 2. Chọn từ đã hoặc đang hoặc sẽ để điền vào chỗ trong mẩu chuyện sau:
Con cáo và người đốn củi Một con cáo ……… bị thợ săn đuổi bắt. Nó cầu khẩn người đốn củi cho náu nhờ. Người đốn củi liền giấu cáo trong lều. Lát sau, đám thợ săn chạy tới, hỏi : “Bác có thấy con cáo chạy qua đây không ?”. Người đốn củi miệng nói to “không thấy !” nhưng tay lại ra dấu hiệu chỉ chỗ nấp của cáo. Thợ săn không để ý đến dấu hiệu nên kéo nhau đi thẳng. Cáo bò ra lẳng lặng bỏ đi. Người đốn củi mắng nó :
- Tao ………. cứu mày thoát chết mà sao chẳng nghe được một lời cảm ơn ? - Tôi ……….đội ơn ông vô cùng, nếu lời nói và cử chỉ của ông không khác nhau. – Cáo trả lời. Bài 3. Tìm các từ không cùng nhóm trong mỗi dãy từ dưới đây : A. hát, múa, thêu, đan, vẽ, viết, đọc, vui B. chạy, nhảy, mệt, tìm, xếp, dọn, quét, giặt C. ăn, uống, nấu, khâu, vá, cày, cấy, lúa D. nghe, nghĩ, việc, nhìn, ngắm, ngủ, lo, đoán Bài 4. Những động từ được in đậm trong các câu sau có gì khác nhau ? A. Minh đang nặn mâm ngũ quả. B.Bố tôi đang cuốc ruộng. C.Lá cờ đang bay phần phật trong gió. D. Dòng sông mải miết trôi. Bài 5. Tìm từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy có trong đoạn văn sau:
Lên Trường Sơn, bạn sẽ nghe thấy rất nhiều tiếng động vang vọng khắp núi rừng : gà gáy, đa đa kêu, khướu hót, mang gào,… Nổi bật lên là tiếng hú lanh lảnh của bầy vượn. Để chào đón bình minh, chúng ngồi trên những ngọn cây chót vót, nhìn về phia nắng lên, con đầu đàn cầm nhịp kêu từng đợt ba tiếng “tủa…tủa…tủa” và sau đó cả bầy liền hú theo rộn rã. Bài 6. Tìm câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn sau. Xác định bộ phận vị ngữ của câu đó.
Mặt trời từ từ nhô lên phía đằng đông, tỏa những tia nắng vàng ấm áp xuống làng quê. Chị cỏ vươn vai choàng tỉnh giấc. Chị khẽ mỉm cười với món quà mà tạo hóa ban tặng chị đêm qua. Đó là giọt sương trong như ngọc bích lấp lánh ánh cầu vồng.(Theo Hoa cỏ may) Bài 7. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong đoạn trích dưới đây để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn :
Cuộc sống quê tôi gắn với ……….… Cha làm cho tôi chiếc ………….… để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trên gác bếp, để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón ……………, lại biết đan cả …………… và …………… xuất khẩu. Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những …………… rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi. (lá cọ, mành cọ, làn cọ, chổi cọ, trái cọ, cây cọ) Bài 10. Tìm các từ trái nghĩa trong những câu sau: 1. Rét nhiều nên ấm nắng hanh
Đắng cay lắm mới ngọt lành đó chăng? (Tố Hữu)
2. Bao nhiêu người làm thơ Đèo Ngang Mà không biết con đèo chạy dọc (Phạm Tiến Duật) 3. Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời Tiếng khoan như gió thoảng ngoài Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa (Nguyễn Du)
4. Sao đang vui vẻ ra buồn bã Vừa mới quen nhau đã lạ lùng. (Trần Tế Xương) 5. Én bay thấp mưa ngập bờ ao, én bay cao mưa rào lại tạnh. 6. Một miếng khi đói bằng một gói khi no. 7. Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ. 8. Khôn nhà dại chợ
9. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. Bài 11. Gọi tên biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu sau. 1. Anh em như chân với tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
6. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
2. Con đọc trăm bài, trăm ý đẹp
Ánh đèn tỏa rạng mái đầu xanh Vần thơ của Bác vần thơ thép Mà vẫn mênh mông bát ngát tình.
7. Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.