Quảng cáo
Đề kiểm tra bài viết số 6 môn Ngữ văn Lớp 12 (Có đáp án)
QR

Đề kiểm tra bài viết số 6 môn Ngữ văn Lớp 12 (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 6 NGỮ VĂN LỚP 12

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

1.Kiểm tra: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học cuối năm - học kì 2, môn Ngữ văn lớp 12, bài viết văn số 6.

- Thời gian: 90 phút

- Đối tượng: Học sinh lớp 12

- Hình thức tổ chức: Hình thức: Tự luận; Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm ở lớp

2.Yêu cầu ra đề đảm bảo:

- Kiến thức:

+ Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 12, học kì 2.

+ Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra phù hợp.

- Kỹ năng:

+ Nắm vững thao tác lập luận.

+ Đọc – hiểu văn bản

+ Phân tích tác pahảm theo đặc trưng thể loại truyện ngắn

+ Rèn kĩ năng kết nối, vận dụng những kiến thức đã đọc được vào việc tạo lập văn bản, kĩ năng làm việc cá nhân.

- Về thái độ, phẩm chất:

Về thái độ:

- Coi trọng việc đọc hiểu các loại văn bản để tích lũy tri thức và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản.

- Hs có cái nhìn khách quan về sự vận động, phát triển của vhvn, có thái độ yêu mến văn học nước nhà truyền thống văn hóa của dân tộc từ đó chủ động, tích cực học tập, sáng tạo.

Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

DeThi.edu.vn

- Năng lực

- Năng lực chung: Phát huy năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ...

- Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

II. THIẾT LẬP MA TRẬN

- Xác định khung ma trận. MA TRẬN ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6 - LỚP 12

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

Cộng

I. Đọc hiểu:

Hỏi – Hữu Thỉnh

Xác định thể thơ.

- Tìm nét nghĩa chung của các từ ngữ.

- Chỉ ra biện pháp tu từ được dùng trong sáu dòng thơ cuối.

- Tác dụng của việc sử dụng thể thơ.

- Tác dụng của biện pháp tu từ.

- Lý giải vì sao khi hỏi đất, nước, cỏ thì nhận được câu trả lời, còn khi hỏi người thì không được trả lời. Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của bản thân khi được hỏi “Người sống với người như thế nào?”

Số câu: 4

Tỉ lệ: 30%

0,5

0,25 điểm = 2,5%

1,5

0,75 điểm =7,5%

2

2,0 điểm = 20%

30%= 3,0 điểm

DeThi.edu.vn

II. Làm văn:

- Nghị luận văn học

- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng để cảm nhận nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân. (4 đ)

Số câu: 1

Tỉ lệ: 70% 7 điểm = 70%

70% = 7,0 đ

Tổng cộng 0,5

0,25 điểm = 2,5%

1,5

0,75 điểm =7,5%

2

2,0 điểm = 20%

1

7 = 70%

5

10 điểm

ĐỀ BÀI VIẾT SÔ 6

(Thời gian làm bài: 90 phút)

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

Hỏi

Tôi hỏi đất:

- Đất sống với đất như thế nào?

- Chúng tôi tôn cao nhau.

Tôi hỏi nước:

- Nước sống với nước như thế nào ?

- Chúng tôi làm đầy nhau.

Tôi hỏi cỏ:

DeThi.edu.vn

- Cỏ sống với cỏ như thế nào?

- Chúng tôi đan vào nhau

Làm nên những chân trời.

Tôi hỏi người:

- Người sống với người như thế nào?

Tôi hỏi người:

- Người sống với người như thế nào?

Tôi hỏi người:

- Người sống với người như thế nào?

(Hữu Thỉnh, Trích Thư mùa đông, NXB Hội Nhà văn, 1994)

Câu 1 (0,75 điểm): Xác định thể thơ và nêu tác dụng của việc sử dụng thể thơ mà Hữu Thỉnh đã lựa chọn cho bài thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm): Ở ba khổ thơ đầu, các từ ngữ “tôn cao”, “làm đầy”, “đan vào”, “làm nên” cùng có chung nét nghĩa nào?

Câu 3 (0,75 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được tác giả sử dụng ở sáu dòng thơ cuối bài.

Câu 4 (1,0 điểm): Tại sao khi nhân vật trữ tình hỏi đất, nước, cỏ đều nhận được trả lời, còn khi hỏi người lại không nhận được câu trả lời? Nếu được hỏi: “Người sống với người như thế nào?”, anh/chị sẽ trả lời ra sao? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 2 (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân (Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo