.jpg)
Tuyển tập 14 Đề thi giữa Kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
SỞ GD&ĐT KON TUM TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn - Lớp 11 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC - HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau:
Việc nhà đã tạm thong dong, Tinh kì (1) giục giã đã mong trở về.
Một mình nàng, ngọn đèn khuya, Áo dầm giọt lệ (2), tóc se mối sầu.
“Phận dầu, dầu vậy cũng dầu, Xót lòng đeo đẳng bấy lâu một lời!
Công trình kể biết mấy mươi, Vì ta khăng khít, cho người dở dang.
Thề hoa chưa ráo chén vàng, Lỗi thề thôi đã phụ phàng với hoa!
Trời Liêu (3) non nước bao xa, Nghĩ đâu rẽ cửa chia nhà tự tôi!
Biết bao duyên nợ thề bồi, Kiếp này thôi thế thì thôi (4) còn gì?
Tái sinh chưa dứt hương thề, Làm thân trâu ngựa (5) đền nghì trúc mai (6).
Nợ tình chưa trả cho ai, Khối tình mang xuống tuyền đài (7) chưa tan!” (Trích từ câu 693-710, “Truyện Kiều”, Nguyễn Du, NXB Văn Nghệ, 2007, tr. 55-56) * Vị trí đoạn trích: Từ câu 693 đến câu 710, thuộc phần “Gia biến và lưu lạc” của “Truyện Kiều”. Thuý Kiều bán mình cứu cha và em. Việc kiện tụng đã xong, gia đình tạm yên ổn, chính lúc này mới là lúc sóng gió nổi lên trong lòng Kiều. Khi cả nhà đã yên giấc ngủ, Kiều đối diện long mình và nghĩ về Kim Trọng. * Chú thích: (1) Tinh kì: Là giờ dẫn hôn. Sách nói: Hôn giả kiến tinh nhi hành: Đám cưới trông thấy sao mọc mới rước dâu, nghĩa là cưới về đêm. (2) Có bản viết là Áo dầm giọt tủi… (3) Trời Liêu: là nói về đất Liêu Dương, chỗ Kim Trọng đi hộ tang chú. (4) Có bản viết là…. Thôi thế thì thôi. (5) Làm thân trâu ngựa: Chuyện luân hồi: Hễ nợ ai kiếp này không trả được, thì kiếp sau sinh là trâu hay ngựa ở nhà người có nợ, để đến trả cho xong. (6) Trúc mai: Nói về tình nghĩa giao kết, cũng như cây trúc, cây mai vẫn làm bạn với nhau. (7) Tuyền đài: là dưới âm phủ, cũng như nói dạ đài hay hoàng tuyền. Thực hiện các yêu cầu/Trả lời các câu hỏi:
DeThi.edu.vn
Tuyển tập 14 Đề thi giữa Kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên. Câu 2. Đoạn trích chủ yếu kể về nhân vật nào? Câu 3. Theo em “thề hoa” trong câu thơ “Thề hoa chưa ráo chén vàng” có nghĩa là gì? Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp điệp từ trong câu thơ:
Phận dầu, dầu vậy cũng dầu, Xót lòng đeo đẳng bấy lâu một lời Câu 5. Hai câu thơ sau thể hiện tâm trạng gì của Thúy Kiều?
Công trình kể biết mấy mươi, Vì ta khăng khít, cho người dở dang Câu 6. Từ số phận nàng Kiều trong đoạn trích, nêu cảm nhận của em về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến. (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng) II. VIẾT (4,0 điểm) Viết bài văn (khoảng 400 chữ) thuyết minh đoạn trích từ câu 693 đến câu 710 (Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du) ở phần Đọc hiểu.
DeThi.edu.vn
Tuyển tập 14 Đề thi giữa Kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Bản Hướng dẫn định hướng các yêu cầu cơ bản của đề bài, giám khảo cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. 2. Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích đối với những bài làm có cảm xúc, sáng tạo, biết vận dụng kiến thức để mở rộng, khơi sâu vấn đề. Những bài viết đủ ý nhưng diễn đạt vụng, không cho điểm tối đa. 3. Tổng điểm toàn bài là 10.0; sau khi cộng điểm toàn bài, có thể làm tròn đến 0,1 chữ số thập phân.Ví dụ: 5,25=5,3; 5,75=5,8 II. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 6,0 1 Thể thơ: Lục bát 0,75 2 Nhân vật: Thúy Kiều 0,75
3
Nghĩa của từ Thề hoa” trong câu thơ “Thề hoa chưa ráo chén vàng”: Lời thề thốt dưới hoa của Kim Trọng và Thúy Kiều. HS có thể trả cách khác nhưng đảm bảo nội dung như trên.
1,0
4
- Điệp từ: “dầu” + HS chỉ ra được, cho 0,25 điểm. + HS không chỉ ra: không trừ điểm - Tác dụng: + Nhấn mạnh sự tiếc nuối, day dứt, dằn vặt của Kiều khi tình yêu đầu đời của mình đang độ đẹp nhất đã tan vỡ. + Tăng sức gợi hình gợi cảm, tạo nhịp điệu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.