Quảng cáo
10 Bộ đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 các cấp 2025-2026 (Có đáp án)
QR

10 Bộ đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 các cấp 2025-2026 (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

CHỦ ĐIỂM 1 - DANH, ĐỘNG, TÍNH TỪ, ĐẠI TỪ, KẾT TỪ

A- KIẾN THỨC CẦN NHỚ A1. Danh từ . Danh từ - Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị). Ví dụ: ông, bà, nhà, cửa, dừa, cơn, mưa,.... Danh từ gồm 2 loại: Danh từ chung và danh từ riêng. - Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn, xã, ... Danh từ chung được phân làm các loại: + Danh từ chỉ người: ông, bà, thầy, cô, hàng xóm, bố, bạn, ..... + Danh từ chỉ vật: bút, thước, sách, vở, chó, mèo, ..... + Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm, bão, lũ lụt, ...... + Danh từ chỉ thời gian: hôm qua, ngày mai, bình minh, .... + Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn .... được: con người, niềm vui, nỗi buồn, cách mạng, cuộc sống, kinh nghiệm, .... Từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị được dùng để tính đếm sự vật: bó, nắm, cái, tấn, tạ, cân, thúng, chùm, gói,.... - Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. Ví dụ: Mạnh, Lâm, Hòa: là các danh từ riêng chỉ người Hà Nội, Hồ Chí Minh: là các danh từ riêng chỉ các địa danh - Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại. + Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng. Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,... + Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính. Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,... A2. Động từ - Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật. Ví dụ: đi, hát, bò, chạa, bơi, .... - Một số từ chỉ ý niệm thời gian đi kèm với động từ + Từ đã: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: Mẹ tôi đã đi du lịch được hai hôm rồi. + Từ đang: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đang xảy ra ở hiện tại Ví dụ: Trời đang mưa.

DeThi.edu.vn

+ Từ sẽ, sắp: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động sắp xảy ra ở tương lai Ví dụ: Tết sắp đến. Mẹ sẽ trở về vào thứ hai tuần sau. A3. Tính từ - Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. Ví dụ:

- Cô ấy rất xinh xắn. - Ngôi nhà nhỏ bé nằm ở vùng ngoại ô. - Tờ giấy trắng tinh. Các từ xinh xắn, nhỏ bé, trắng tinh trong các câu trên là tính từ - Một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất + Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho Ví dụ: Lẵng hoa có màu tím. => Lẵng hoa có màu tim tím. + Thêm các từ rất, quá, lắm,... vào trước hoặc sau tính từ Ví dụ: Cô ấy gầy. ⇒ Cô ấy rất gầy. Cô ấy gầy lắm. + Tạo ra phép so sánh. Ví dụ: Ngôi nhà này rất to. ⇒ Ngôi nhà này to hơn. A4. Đại từ Đại từ là từ dùng để xung hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy. Đại từ xưng hô: là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó;... Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,... Khi xưng hô cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới. Lưu ý: + Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy. + Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế danh từ. Do đó, chúng có thể có chức vụ trong câu như danh từ. + Các đại từ "vậy", "thế" có khả năng thay thế động từ, tính từ. Do đó, chúng có thể có chức vụ trong câu như động từ, tính từ. Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều danh từ để làm từ xưng hô: + Chỉ quan hệ gia đình - thân thuộc: ông, bà, anh, chị, em, con, cháu,... + Chỉ một số chức vụ - nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo