
Đề cương ôn tập học kì 1 Lớp 4- Năm hoc 2021-2022 I/ Toán và Luyện từ và câu: ôn kiến thúc từ tuần 1 đến tuần 17 II/ Tập làm văn: Đề 1/ Em hãy kể lại câu chuyện “ Ông Trạng thả diều” bằng lời của cậu bé Nguyễn Hiền Đề 2/ Hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích. Đề 3/ Em hãy kể lại câu chuyện : “Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca” bằng lời của cậu bé An- đrây- ca. Đề 4/ Em hãy viết thư gửi một bạn ở trường khác để thăm hỏi và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em hiện nay. III/Khoa học
Câu 1/ Để duy trì sự sống, con người, động vật, thực vật cần những điều kiện gì?
A. Không khí, nước, thức ăn. B. Không khí, nước, thức ăn, nhiệt độ. C. Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng. D. Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng, nhiệt độ.
Câu 2/ Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng về vai trò của chất đạm?
A. Xây dựng cơ thể mới
B. Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min: A, D, E, K
C. Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.
D. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo các men để thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống
Câu 3/ Trong không khí có những thành phần nào sau đây:
A. Khí ô- xi và khí ni- tơ.
B. Khí ô- xi và khí ni- tơ là hai thành phần chính, ngoài ra còn có các thành phần khác.
C. Khí ô- xi, khí ni- tơ và khí các- bô- níc.
D. Khí ô- xi
Câu 4 / Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm? A. 4 nhóm B. 3 nhóm C. 2 nhóm D. 1 nhóm Câu 5/ Không khí và nước có tính chất gì giống nhau: A. Hòa tan một số chất. B. Không màu, không mùi. C. Chảy từ cao xuống thấp D. Có màu, có mùi Câu 6/ Nước có thể tồn tại ở những thể nào? A. Thể lỏng B. Thể rắn C. Thể khí D. Thể lỏng, thể khí, thể rắn. Câu 7/ Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm?
A. Cá. B. Thịt gà. C.Thịt bò. D. Rau xanh. Câu 8/ Khí duy trì sự cháy là khí?
A. Ni-tơ B. Ô-xi C. Khí quyển D. Khí các-bô-níc Câu 9/ Vai trò của chất bột đường là:
A. Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể. B. Cung cấp năng lượng, hấp thụ các vi-ta-min :A,D,E,.K . C. Xây dựng và đổi mới cơ thể. D.Cần cho hoạt động sống của cơ thể. Câu 10/ Các cơ quan nào trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người ?
A. Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn. B. Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết. C. Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết. D. Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.
DeThi.edu.vn
Câu 11/ Chất nào có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể ? A. Chất bột đường B. Chất đạm C. Chất béo D. Chất xơ Câu 12/ Viết chữ Đ vào ô trước câu đúng, chữ S vào trước câu sai: Để phòng tránh tai nạn đuối nước ta cần: A. Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối. B. Không bơi lội qua sông, suối khi trời mưa lũ, dông bão C. Tập bơi, hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ. D. Không cần đậy nắp các chum, vại, bể chứa nước.
Câu 13: Hãy điền vào ô chữ Đ trước ý đúng và chữ S trước ý sai. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ ăn uống đối với sức khoẻ:
A. Muốn trách béo phì cần ăn uống hợp lí, điều độ, năng rèn luyện, vận động.
B. Béo phì ở trẻ em không phải là bệnh nên cứ để các em ăn uống thoải mái.
C. Trẻ em không được ăn uống đủ lượng và đủ chất sẽ bị suy dinh dưỡng.
D. Khi bị bất cứ bệnh gì cũng cần ăn kiêng cho chóng khỏi.
Câu 14 . Nối A với B cho phù hợp.
A.Tên thức ăn B.Nên ăn khoảng bao nhiêu trong một tháng a. Quả chín 1. Ăn hạn chế b,Dầu mỡ,vừng lạc 2. Ăn ít
c.Thịt,cá,đậu phụ... 3. Ăn có mức độ.
d. Muối 4. Ăn vừa phải. e. Đường 5. Ăn đủ (theo khả năng) Câu 15. Nối thông tin cột A với thông tin cột B cho thích hợp:
A B Thiếu chất đạm Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến bị mù lòa. Thiếu vi-ta-min A Bị còi xương. Thiếu i-ốt Bị suy dinh dưỡng. Thiếu vi-ta-min D Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bị bướu cổ. Câu 16/ Điền các từ cho sẵn dưới đây vào chỗ chấm sao cho thích hợp: (Ngưng tụ , bay hơi, giọt nước, các đám mây). - Nước ở sông, hồ, suối, biển thường …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.