Quảng cáo
46 Đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt Lớp 4
QR

46 Đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt Lớp 4

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

46 ĐỀ TRẮC NGHIỆM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

ĐỀ SỐ 1 Dựa vào nội dung bài đọc “DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây. 1. Tác giả của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là ai? a.  Tô Hoài. b.  Trần Đăng Khoa. c.  Dương Thuấn. 2. Chi tiết nào trong bài cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? a.  Đã bé lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. b.  Hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. c.  Cả hai ý trên đều đúng. 3. Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào? a.  Mấy lần bọn nhện đã đánh chị Nhà Trò. b.  Chăng tơ ngang đường đe bắt, doạ vặt chân, vặt cánh, ăn thịt Nhà Trò. c.  Cả hai ý trên đều đúng. 4. Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? a.  Em đừng sợ. Hãy trở về cùng tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp yếu. b.  Dắt Nhà Trò đi tới chỗ mai phục của bọn nhện. c.  Cả hai ý trên đều đúng. 5. Tác phẩm trên thuộc chủ đề nào? a.  Thương người như thể thương thân. b.  Măng mọc thẳng. c.  Trên đôi cánh ước mơ. 6. Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng? “Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân” a.  12 tiếng b.  14 tiếng c.  16 tiếng. 7. Trong câu tục ngữ trên, tiếng nào không có đủ bộ phận giống tiếng “nói”? a.  Lòng. b.  Như. c.  Vững.

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 2 Dựa vào nội dungbài đọc “DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU” (tiếp theo) chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây. 1. Những chi tiết nào trong bài cho thấy trận địa mai phục của bọn nhện rất đáng sợ? a.  Chăng từ bên nọ sang bên kia đường biết bao tơ nhện. b.  Các khe đá chung quanh, lủng củng những nhện là nhện. c.  Cả hai ý trên đều đúng. 2. Câu nói nào dưới đây là lời của Dế Mèn khi gặp bọn nhện? a.  Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện. b.  Ai đứng đầu bọn này? Ra đây ta nói chuyện. c.  Ai cầm đầu bọn này? Ra đây ta nói chuyện. 3. Chi tiết nào trong bài miêu tả vị chúa trùm nhà nhện khi ra gặp Dế Mèn? a.  Cong chân nhảy ra, trông cũng đanh đá, nặc nô lắm. b.  Cong chân nhảy ra, trông rất dữ tợn. c.  Cong chân nhảy ra, phóng càng đạp phanh phách ra oai. 4. Khi thấy Dế Mèn ra oai, vị chúa trùm nhà nhện có hành động như thế nào? a.  Cong chân nhảy ra, phóng càng đạp phanh phách vào người Dế Mèn. b.  Co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như chày giã gạo. c.  Đứng sừng sững chắn lối đi của Dế Mèn. 5. Với hành động “bênh vực kẻ yếu” Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu nào? a.  Dũng sĩ. b.  Hiệp sĩ. c.  Võ sĩ. 6. Từ ngữ nào trái nghĩa với từ “đoàn kết”? a.  Hoà bình. b.  Chia rẽ. c.  Thương yêu. 7. Tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây có nghĩa là người? a.  Nhân tài. b.  Nhân từ. c.  Nhân ái.

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 3 Dựa vào nội dung bài đọc “TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH”, chọn ý đúng trong câu trả lời dưới đây. 1. Ai là tác giả bài thơ “Truyện cổ nước mình”? a.  Phan Thị Thanh Nhàn. b.  Lâm Thị Mỹ Dạ. c.  Trần Đăng Khoa. 2. Câu thơ nào trong bài thơ mở đầu bài “Truyện cổ nước mình”? a.  Tôi nghe truyện cổ thầm thì. b.  Vừ nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa c.  Tôi yêu truyện cổ nước tôi. 3. Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? a.  Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều bài học quý báu của cha ông: nhân hậu, đùm bọc, ở hiền, thương người … b.  Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông : thông minh, công bằng, độ lượng, … c.  Cả hai ý trên đều đúng. 4. Bài thơ “Truyện cổ nước mình” gợi đến truyện cổ tích nào? a.  Tấm Cám. b.  Thánh Gióng. c.  Sọ Dừa. 5. Câu thơ “Tôi nghe truyện kể thầm thì” tác giả nhân hoá “ truyện cổ” bằng cách nào? a.  Dùng từ vốn chỉ hoạt động của con người để nói về truyện cổ. b.  Nói với truyện cổ như nói với người. c.  Gọi truyện cổ bằng từ vốn để gọi người. 6. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì? “Tôi cất tiếng hỏi lớn: - Ai đúng chóp ba bọn này? Ra đây ta nói chuyện”. a.  Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b.  Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước. c.  Báo hiệu một sự liệt kê. 7. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì? “Cô hỏi: “sao trò không chịu làm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo