Quảng cáo
Bài kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2021-2022
QR

Bài kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2021-2022

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 4

NĂM HỌC 2021 - 2022

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

Số câu 4 1 1 6 1. Đọc hiểu văn bản Số điểm 2 1 1 4 Số câu 2 1 1 4 2. Kiến thức Tiếng Việt Số điểm 1 1 1 3 Số câu 4 3 2 1 10 Tổng Số điểm 2 2 2 1 7

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II LỚP 4 NĂM HỌC 2021 - 2022

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL

Số câu 4 1 1 6 1. Đọc hiểu văn bản Câu số 1,2,3,4 6 5 Số câu 1 1 1 1 1 3 2. Kiến thức Tiếng Việt Câu số 7 8 9 10

Tổng Số câu 4 2 1 1 1 1 7 3

DeThi.edu.vn

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ LÂM Lớp : 4 Họ và tên: ...................................................

Thứ … ngày … tháng .. năm 2021

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2021 - 2022

Môn: Tiếng Việt (Bài kiểm tra đọc thầm - Thời gian 30 phút) Điểm Nhận xét của giáo viên

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

A. Kiểm tra Đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

HS đọc một đoạn văn khoảng 85 tiếng/1 phút thuộc chủ điểm đã học ở học kì II (GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 4, tập hai; ghi tên bài số trang trong SGK vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đã đánh dấu). Trả lời đúng câu hỏi trong nội dung bài đọc. II. Đọc thầm và làm bài tập : (7 điểm) - (30 phút). 1. Đọc thầm bài:

Cây trám đen Ở đầu bản tôi có mấy cây trám đen. Thân cây cao vút, thẳng như một cột nước từ trên trời rơi xuống. Cành cây mập mạp, nằm ngang, vươn toả như những gọng ô. Trên cái gọng ô ấy xoè tròn một chiếc ô xanh ngút ngát. Lá trám đen chỉ to bằng bàn tay đứa trẻ lên ba, nhưng dài chừng một gang.

Trám đen có hai loại. Quả trám đen tẻ chỉ bằng nửa quả nhót to, nhưng hai đầu nhọn hơn. Cùi trám đen tẻ mỏng, cứng, có phần hơi khô, xác, không ngon bằng trám đen nếp. Trám đen nếp cũng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt.

Cùi trám đen có chất béo, bùi và thơm. Trám đen rất ưa xào với tóp mỡ. Trám đen còn được dùng làm ô mai, phơi khô để ăn dần. Người miền núi rất thích món trám đen trộn với xôi hay cốm. Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về. Người bản tôi nhìn lên cái ô xanh treo lơ lửng lưng trời ấy mà biết được sức gió. Xa quê đã ngót chục năm trời, tôi vẫn nhớ da diết những cây trám đen đầu bản.

Theo VI HỒNG, HỒ THUỶ GIANG 2. Bài tập

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng: Câu 1: (0,5 điểm) Có mấy loại trám đen trong bài văn? A. Một loại B. Hai loại C. Ba loại Câu 2: (0,5 điểm) Trám đen tẻ và trám đen nếp giống nhau ở đặc điểm nào? A. Đều màu tím

DeThi.edu.vn

B. Đều màu xanh C. Đều màu xanh đen Câu 3: (0,5 điểm) Trám đen có mùi vị gì đặc trưng? A. Béo, ngọt và thơm B. Béo, bùi và thơm C. Khô, bùi và mỡ màng Câu 4: (0,5 điểm) Món ăn nào của trám đen mà người miền núi thích nhất? A. Xào với tóp mỡ, làm ô mai B. Xào với tóp mỡ, trộn với xôi hay cốm C. Trộn với xôi hay cốm Câu 5: (1 điểm) Xa quê đã ngót chục năm trời, mà tác giả vẫn nhớ da diết những cây trám đen đầu bản vì:

A. Cây trám đen gắn liền với tuổi thơ của tác giả. B. Cây trám đen có quả ngon, mùi vị đặc trưng, có nhiều ích lợi. C. Cây trám đen cao vút, thẳng như cột nước từ trên trời rơi xuống. Câu 6: (1 điểm) Cây trám đen có nhiều ở vùng nào? A. Đồng bằng B. Miền núi C. Trung du Câu 7: (0,5 điểm) Từ “mỡ màng” thuộc loại từ nào? A. Từ ghép B. Từ đơn C. Từ láy Câu 8: (0,5 điểm) Xác định chủ ngữ trong câu: “Người miền núi rất thích món trám đen trộn với xôi hay cốm.”

Chủ ngữ là: ..................................................................................................... Câu 9: (1 điểm) Hãy đặt một câu theo kiểu câu kể Ai làm gì? ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

Câu …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo