Quảng cáo
10 Bộ đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 các cấp 2025-2026 (Có đáp án)
QR

10 Bộ đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 các cấp 2025-2026 (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

PHỤ LỤC CHỦ ĐIỂM 1: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TỪ CHỈ SỰ VẬT, DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ

1. Danh từ 2. Động từ 3. Tính từ CHỦ ĐIỂM 2: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

1. Biện pháp so sánh 2. Biện pháp nhân hóa CHỦ ĐIỂM 3: DẤU CÂU

1. Dấu gạch ngang 2. Dấu ngoặc kép 3. Dấu ngoặc đơn CHỦ ĐIỂM 4: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TRONG CÂU

1. Chủ ngữ 2. Vị ngữ 3. Trạng ngữ CHỦ ĐIỂM 5: CHÍNH TẢ CHỦ ĐIỂM 6: CÁC BÀI TẬP ĐỌC, ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CHỦ ĐIỂM7: MỞ RỘNG VỐN TỪ NGỮ CHỦ ĐIỂM 8: THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ, CA DAO CHỦ ĐIỂM 9: TỪ CÙNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA CHỦ ĐIỂM 10: CÂU ĐỐ, NHÂN VẬT LỊCH SỬ, TÁC GIẢ NỔI TIẾNG CHỦ ĐIỂM 11: SẮP XẾP THÀNH CÂU, ĐOẠN VĂN HOÀN CHİNH CHỦ ĐIỂM 12: CÁC KIỂU CÂU

ÔN TẬP CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG, CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM, CÂU GIỚI THIỆU, CÂU KỂ, CÂU HỎI, CÂU CẢM, CÂU CẦU KHIẾN. CHỦ ĐIỂM 13: CHỌN TỪ NGỮ THÍCH HỢP CHỦ ĐIỂM 14: MIÊU TẢ THEO TRANH.

Lưu ý: Các địa danh, các tỉnh vẫn nhập theo địa chỉ cũ!

DeThi.edu.vn

PHẦN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHỦ ĐIỂM 1 - TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TỪ CHỈ SỰ VẬT, DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ A - Kiến thức cần nhớ 1: Danh từ - Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị). Ví dụ: ông, bà, nhà, cửa, dừa, cơn, mưa,.... Danh từ gồm 2 loại: Danh từ chung và danh từ riêng. - Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn, xã, ...

Danh từ chung được phân làm các loại: + Danh từ chỉ người: ông, bà, thầy, cô, hàng xóm, bố, bạn, ...... + Danh từ chỉ vật: bút, thước, sách, vở, chó, mèo, ..... + Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm, bão, lũ lụt, ...... + Danh từ chỉ thời gian: hôm qua, ngày mai, bình minh, .... + Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn .... được: con người, niềm vui, nỗi buồn, cách mạng, cuộc sống, kinh nghiệm, ....

Từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị được dùng để tính đếm sự vật: bó, nắm, cái, tấn, tạ, cân, thúng, chùm, gói,.... - Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.

Ví dụ: Mạnh, Lâm, Hòa: là các danh từ riêng chỉ người Hà Nội, Hồ Chí Minh: là các danh từ riêng chỉ các địa danh - Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại.

+ Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng. Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,...

+ Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính. Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,... 2: Động từ - Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.

Ví dụ: đi, hát, bò, chạy, bơi, .... - Một số từ chỉ ý niệm thời gian đi kèm với động từ - Từ đã: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: Mẹ tôi đã đi du lịch được hai hôm rồi. + Từ đang: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đang xảy ra ở hiện tại Ví dụ: Trời đang mưa.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo