Quảng cáo
Bộ đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 3 cấp tỉnh năm học 2024-2025 (10 Đề + Đáp án)
QR

Bộ đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 3 cấp tỉnh năm học 2024-2025 (10 Đề + Đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 1

Câu hỏi 1: Từ nào viết sai chính tả trong đoạn thơ sau?

Con đường thì dài

Đôi chân thì ngắn

Thời giờ ngiêm lắm

Chẳng thích rong chơi.

(Theo Nguyễn Trọng Tạo)

A. chẳng B. ngiêm C. ngắn D. dài

Câu hỏi 2: Đáp án nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

A. rắn rỏi, củ diềng, láng giềng B. giằng co, day dứt, rậm rạp

C. rau dền, rủ rê, gieo rắc D. dở dang, riêng rẽ, ráo riết

Câu hỏi 3: Từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược với từ "vội vàng"?

A. an toàn B. nhẹ nhàng C. thong thả D. đông đúc

Câu hỏi 4: Đáp án nào dưới đây là cặp từ có nghĩa giống nhau dùng để miêu tả làn da?

A. mịn màng - thô ráp B. mũm mĩm - bụ bẫm C. nhẵn nhụi - sần sùi D. nõn nà - nuột nà

Câu hỏi 5: Câu tục ngữ nào dưới đây chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau?

A. Học thầy không tày học bạn. B. Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

C. Cây ngay không sợ chết đứng. D. Chim có tổ, người có tông.

Câu hỏi 6: Điền từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ

sau:

Kính ………… nhường dưới.

Câu hỏi 7: Điền từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ sau:

Trước lạ sau …………

Câu hỏi 8: Nối từ ở hai cột để tạo thành cặp từ có nghĩa giống nhau.

1) siêng năng a) chăm chỉ

2) thông minh b) bền chí

3) kiên trì c) sáng dạ

4) gan dạ d) dũng cảm

DeThi.edu.vn

Câu hỏi 9: Nối từ ở hai cột để tạo thành cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

1) nhanh nhẹn a) do dự

2) khéo léo b) vụng về

3) quyết đoán c) chậm chạp

4) hiền lành d) độc ác

Câu hỏi 10: Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên ta phải biết kiên trì?

A. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. B. Có công mài sắt, có ngày nên kim.

C. Anh thuận em hoà là nhà có phúc. D. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

Câu hỏi 11: Thành ngữ nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau?

Quê hương, xóm làng đang phát triển, [...] theo năm tháng.

A. Một nắng hai sương B. Thay da đổi thịt

C. Công danh phú quý D. Đất khách quê người

Câu hỏi 12: Điền số thích hợp vào chỗ trống:

1. Con có mẹ như măng ấp bẹ.

2. Cây có cội, nước có nguồn.

3. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

Câu tục ngữ số …. đề cao phẩm chất bên trong của con người hơn vẻ đẹp, hình thức bên ngoài.

Câu hỏi 13: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ sau:

Non ………… nước biếc

Danh ………… thắng cảnh

Câu hỏi 14: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Con có ………… như nhà có nóc.

Câu hỏi 15: Ghép hai về với nhau để tạo thành câu tục ngữ hoàn chỉnh.

1) Chớ thấy sóng cả a) là mẹ thành công.

2) Thua keo này, b) mà ngã tay chèo.

3) Thất bại c) bày keo khác.

Câu hỏi 16: Nối các câu tục ngữ ở cột bên trái với ý nghĩa thích hợp ở cột bên phải

DeThi.edu.vn

1) Chia ngọt sẻ bùi.

a) Khuyên chúng ta phải biết yêu thương,

đoàn kết với anh chị em trong nhà.

2) Anh em như thể tay chân.

b) Khuyên chúng ta phải biết ơn cội

nguồn, tổ tiên.

3) Uống nước nhớ nguồn.

c) Khuyên chúng ta phải biết yêu thương,

chia sẻ với mọi người.

Câu hỏi 17: Câu văn nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?

A. Hoa sữa toả hương thơm nồng nàn.

B. Bông hoa hướng dương như vầng mặt trời tí hon.

C. Những bông hoa bưởi nở trắng muốt.

D. Lá sen to, tròn, màu xanh sẫm.

Câu hỏi 18: Những sự vật nào được so sánh với nhau trong khổ thơ sau?

Sương trắng viền quanh núi

Như một chiếc khăn bông

Ồ, núi ngủ lười không!

Giờ mới đang rửa mặt...

(Theo Thanh Hào)

A. Sương - áo choàng B. sương - hạt ngọc C. sương - khăn bông D. Sương - mây

trắng

Câu hỏi 19: Những sự vật nào được so sánh với nhau trong đoạn thơ dưới đây?

Trên thung sâu vắng lặng

Những đài hoa thanh tân

Uống dạt dào mạch đất

Kết đọng một mùa xuân

Rồi quả vàng chíu chít

Như trời sao quây quần.

(Theo Trần Lê Văn)

A. quả vàng - trời sao B. thung lũng - đài hoa

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo