Quảng cáo
Tuyển tập 18 Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
QR

Tuyển tập 18 Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Tuyển tập 18 Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) -

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 1

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THÁI THỤY

TRƯỜNG TH&THCS THỤY VÃN

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 20... – 20...

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):

I. Đọc thành tiếng (3 điểm):

Giáo viên chọn một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 18 đến tuần 34 (SGK Tiếng Việt tập 2 lớp 2) cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đó. II. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp trả lời câu hỏi: ( 7 điểm): …. điểm

Chuyện quả bầu

Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó. Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.

Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu. Một hôm, đi làm nương về, họ nghe tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ thường lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khớ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Mông, người Ê - đê , người Ba - na, người K inh,.. .lần lượt ra theo.

Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.

(Theo Truyện cổ Khơ Mú)

Đọc thầm bài “Chuyện quả bầu” và khoanh vào các chữ cái trước ý đúng hoặc điền câu trả lời: Câu 1. Hai vợ chồng đi rừng, họ bắt gặp con vật gì? A. Con dúi B. Con trăn C. Con chim Câu 2. Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong điều gì xảy ra? A. Sấm chớp đùng đùng; mưa to gió lớn B. Mây đen ùn ùn kéo đến; mưa to gió lớn. C. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông Câu 3. Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn? A. Chuyển đến một làng khác để ở. B. Khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. C. Làm một cái bè to bằng gỗ. Câu 4. Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn vật như thế nào sau nạn lụt? A. Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một bóng người. B. Mặt đất xanh tươi, những đồng lúa chín vàng. C. Mặt đất đầy bùn và nước mưa còn đọng lại. Câu 5. Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?

DeThi.edu.vn

Tuyển tập 18 Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) -

DeThi.edu.vn

A. Người vợ sinh ra được một người con trai tuấn tú, mạnh khỏe. B. Người vợ sinh ra được một quả bầu. C. Người vợ bị bệnh và mất sớm. Câu 6. Câu: “Họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao” thuộc kiểu câu nào? ( M3 - 0,5 điểm) A. Câu giới thiệu B. Câu nêu đặc điểm C. Câu nêu hoạt động Câu 7. Theo em, câu chuyện nói về điều gì? A. Giải thích về nạn lũ lụt hàng năm. B. Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước ta. C. Nêu cách phòng chống thiên tai, lũ lụt. Câu 8: Viết tên 2 dân tộc trong bài học.

Câu 9: Em hãy đặt một câu với từ ngữ chỉ hoạt động. (M3 – 1 điểm)

Câu 10: Điền dấu chấm, dấu phẩy cho thích hợp, (M2 – 1 điểm) Mùa thu ￿ bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong ￿ Một màu xanh trứng sáo ngọt ngào ￿ êm dịu.

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): I. Chính tả (Nghe - viết) (2 điểm): Giáo viên đọc cho HS viết bài: Chiếc rễ đa tròn (từ Nhiều năm sau đến hình tròn như thế - Sách giáo khoa Tiếng Việt tập 2 / trang 105)

II/ Tập làm văn: (8 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu giới thiệu một đồ dùng học tập của em. Gợi ý - Tên đồ dùng? - Hình dạng, màu sắc? - Công dụng của nó? - Cách bảo quản?

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo