Quảng cáo
Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Cánh diều) - Năm học 2021-2022 - Đề 6 (Có đáp án)
QR

Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Cánh diều) - Năm học 2021-2022 - Đề 6 (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Họ và tên : ………………………………… Lớp : ………………………..

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn Tiếng Việt– lớp 2. Năm học: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 40 phút) I. Đọc thầm văn bản sau:

KHI TRANG SÁCH MỞ RA

Khi trang sách mở ra Khoảng trời xa xích lại Bắt đầu là cỏ dại Thứ đến là cánh chim Sau nữa là trẻ con Cuối cùng là người lớn

Trong trang sách có biển Em thấy những cánh buồm Trong trang sách có rừng Với bao nhiêu là gió

Trang sách còn có lửa Mà giấy chẳng cháy đâu Trang sách có ao sâu Mà giấy không hề ướt

Trang sách không nói được Sao em nghe điều gì Dạt dào như sóng vỗ Một chân trời đang đi.

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu

1. Sắp xếp các từ sau theo thứ tự xuất hiện ở khổ thơ đầu.

A. Cánh chim B. Cỏ dại C. Người lớn D. Trẻ con

2. Ở khổ thơ thứ 2 và thứ 3, bạn nhỏ thấy gì trong trang sách?

A. Lửa, biển, ao sâu, gió, mây

B. Trái đất, chim chóc, rừng, biển.

C. Biển, cánh buồm, gió, rừng, lửa, ao sâu.

3. Những tiếng có vần giống nhau ở khổ thơ thơ cuối là:

A. Trang – vàng B. Trang – đang C. Được - trang

4. Trang sách không nói được nhưng bạn nhỏ lại nghe thấy điều gì đó. Đó là điều gì? Tại sao bạn nhỏ lại nghe được những điều ấy?

DeThi.edu.vn

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

II. Luyện tập:

Bài 1. Điền g hay gh vào chỗ chấm:

- Lên thác xuống ………ềnh - Áo ……ấm đi đêm - ……..an cóc tía - …….i lòng tạc dạ - Nhiễu điều phủ lấy giá …….ương

Bài 2. Chọn vần trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo từ:

a. (au/ âu)

r……muống.; con tr…….; l ……nhà ; đoàn t…..; thi đ…

b. (ac/ăc)

rang l…….; b… …cầu; m… …áo.; đánh gi……

Bài 3. Nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm cho phù hợp:

Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm Mái tóc bà ửng hồng

Đôi mắt long lanh

Hai má bạc trắng

Bài 4. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau:

Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu xanh lá mạ, hai mắt đen lay láy.

Bài 5. Viết câu kiểu Ai thế nào để nêu đặc điểm về:

............................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................... ..

....................................................................................................................................................................... ....

............................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................

DeThi.edu.vn

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2021-2022

I. Đọc thầm văn bản sau:

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu

1. B, A, D, C

2. C

3. B

4. Trang sách không nói được nhưng bạn nhỏ lại nghe thấy điều gì đó. Đó là điều gì? Tại sao bạn nhỏ lại nghe được những điều ấy?

Mặc dù trang sách không nói được nhưng bạn nhỏ vẫn nghe thấy những điều đó vì đó là những thông điệp mà những trang sách muốn truyền tải tới bạn nhỏ. Bạn nhỏ đã đọc sách và cảm nhận.

II. Luyện tập:

Bài 1. Điền g hay gh vào chỗ chấm:

- Lên thác xuống ghềnh - Áo gấm đi đêm - Gan cóc tía - ghi lòng tạc dạ - Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Bài 2. Chọn vần trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo từ:

a. (au/ âu)

rau muống; con trâu; lau nhà; đoàn tàu; thi đậu

b. (ac/ăc)

rang lạc; bắc cầu; mắc áo; đánh giặc

Bài 3. Nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm cho phù hợp:

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo