.jpg)
1
ĐỀ THAM KHẢO THEO CHUẨN CẤU TRÚC
SGD & ĐT HẢI DƯƠNG
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn thi: Hóa Học Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ SỐ 02 Biên soạn: Thầy Nguyễn Minh Tuấn; https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; Cl=35,5; N=14; P=31; C=12; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Al=27; Fe=56; Cu=64; Ag=108.
Câu 1: Oxit nào sau đây là oxit axit?
A. FeO. B. MgO. C. CO2. D. Na2O.
Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau: . Công thức của chất X là
A. O2. B. CuO. C. CO. D. Cl2. Câu 3: Oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
A. P2O5. B. Na2O. C. CO2. D. CuO. Câu 4: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng?
A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Na Câu 5: Phân tử metan không có tính chất vật lý nào sau đây?
A. Chất khí. B. Nặng hơn oxi. C. Không mùi. D. Không màu. Câu 6: Lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí. Công thức của lưu huỳnh đioxit là
A. CO. B. SO3. C. CO2. D. SO2. Câu 7: Cần bao nhiêu lít dung dịch HCl 0,5M để trung hoà 200 ml dung dịch NaOH 1,5M?
A. 0,4 lít. B. 0,3 lít. C. 0,5 lít. D. 0,6 lít. Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Etilen tác dụng với dung dịch brom tạo thành đibrometan. B. Trùng hợp etilen, thu được polietilen có tính đàn hồi. C. Sản phẩm cháy của etilen có khả năng làm đục nước vôi trong. D. Đốt cháy etilen, thu được số mol khí cacbonic bằng số mol nước. Câu 9: Cho các phát biểu sau: (a) Cho mẩu natri vào ống nghiệm đựng dung dịch rượu etylic. Thấy có khí không màu thoát ra và mẩu natri tan dần. (b) Cho vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm đựng benzen, lắc nhẹ. Thấy chất béo không tan trong benzen, tách lớp và nổi ở phía trên. (c) Nhỏ vài giọt dung dịch ion vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột, thấy xuất hiện màu xanh. Đung nóng màu xanh biến mất, để nguội lại hiện ra. (d) Ở nhiệt độ thường, cho một ít tinh bột vào ống nghiệm chứa nước, lắc nhẹ. Thấy tinh bột tan tốt trong nước, tạo thành dung dịch trong suốt. Số phát biểu sai là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 10: Thuốc thử dùng để nhận biết hai dung dịch Na2SO4 và Na2CO3 là dung dịch nào sau đây?
A. NaNO3. B. NaOH. C. BaCl2. D. HCl.
ot 4 2 2 CH X CO H O
DeThi.edu.vn
2
Câu 11: Hình ảnh dưới đây là mô hình phân tử chất nào?
A. C3H6. B. CH4. C. C2H6. D. C2H4. Câu 12: Cho các phát biểu sau: (a) Bột CuO bị hòa tan trong dung dịch HCl, tạo thành dung dịch màu xanh lam. (b) Cho một mẩu CaO vào ống nghiệm chứa 4 ml nước, để yên ống nghiệm một thời gian, thấy đáy ống nghiệm có một chất rắn màu trắng. (c) Dẫn khí SO2 vào cốc đựng nước cất, dung dịch thu được làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. (d) Nhỏ một giọt dung dịch HCl lên mẩu giấy quỳ tím, thấy giấy quỳ chuyển sang màu xanh. Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 13: Cho các oxit sau: CO2, SO2, CaO, CuO, Na2O. Số oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rượu etylic bằng khí oxi. Số mol oxi tham gia phản ứng là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 15: Ở điều kiện thích hợp, các chất: S, Cl2, HCl (dd), CuSO4 (dd), AgNO3 (dd) đều tác dụng được với kim loại nào sau đây?
A. Ag. B. Fe. C. Au. D. Cu.
Câu 16: Cho sơ đồ phản ứng: . Z có công thức là
A. AlCl3. B. Al2O3. C. Al(OH)3. D. NaCl. Câu 17: Người ta sản xuất axit H2SO4 từ quặng pirit. Nếu dùng 300 tấn quặng pirit có 20% tạp chất thì sản xuất được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 98%. Biết rằng hao hụt trong sản xuất là 10%?
A. 360 tấn. B. 490 tấn. C. 245 tấn. D. 72 tấn. Câu 18: Cho x gam một bazơ X vào dung dịch HCl loãng dư, cô cạn dung dịch, thu được 3,25 gam muối clorua khan. Mặt khác, đem nung nóng x gam X đến khối lượng không đổi thì thu được 1,6 gam oxit kim loại. Công thức phân tử của bazơ X là
A. Al(OH)3. B. Fe(OH)3. C. Zn(OH)2. D. Ba(OH)2. Câu 19: Cho 4,26 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi, thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 6,66 gam. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.