Quảng cáo
Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh môn Hóa học Lớp 12 THPT - Năm học 2019-2020 - Sở giáo dục và đào tạo Quảng Bình
QR

Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh môn Hóa học Lớp 12 THPT - Năm học 2019-2020 - Sở giáo dục và đào tạo Quảng Bình

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

1

SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH

HƯỚNG DẪN CHẤM

KÌ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2019-2020

Khóa ngày 10 tháng 12 năm 2019

Môn thi: Hóa học

LỚP 12 THPT Đáp án này gồm có 4 trang

Câu 1 2,0 điểm 1. a. CH2=CH-CHO + 2H2

0 Ni, t  CH3-CH2-CH2OH b. p-HOC6H4OOCCH3 + 3NaOH

0t p-NaOC6H4ONa + CH3COONa + 2H2O c. H2NCH2COOH + NaNO2 + HCl  HOCH2COOH + N2 + NaCl + H2O d. HOOC[CH2]2CH(NH3Cl)COOH + 3NaOH  NaOOC[CH2]2CH(NH2)COONa + NaCl + 3H2O e. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH + 2NaOH

0t  H2NCH2COONa + NH2CH(CH3)COONa + H2O f. CH3COOCH(Cl)CH3 + 2NaOH

0t  CH3COONa + CH3CHO + NaCl + H2O g. CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH

0t  CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O h. nHOOC[CH2]4COOH + nH2N[CH2]6NH2 (-OC[CH2]4CONH[CH2]6NH-)n + 2nH2O

Viết đúng mỗi PT được 0,125 điểm

2. FeS2 + 18HNO3

0t  Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O Cu2S + 14HNO3

0t  2Cu(NO3)2 + H2SO4 + 10NO2 + 6H2O 2NO2 + NaOH  NaNO3 + NaNO2 + H2O NaNO3 + 5NaOH + 8Al + 18H2O  8Na[Al(OH)4] + 3NH3 NaNO2 + NaOH + 2Al + 5H2O  2Na[Al(OH)4] + NH3 2NaOH + 2Al + 6H2O  2Na[Al(OH)4] + 3H2

0,25 0,25

0,25

0,25

Câu 2 2 điểm

1.

+ H+ Ka1 = 10-2,19

+ H+ Ka2 = 10-4,25

+ H+ Ka3 = 10-9,67

Axit glutamic có pHI = (pKa1 + pKa2)/2 = 3,22. Ở pH = 3,2  pHI nên axit glutamic chủ yếu tồn tại ở dạng trung hòa điện:

Ở pH = 10 pHI nên axit glutamic chủ yếu tồn tại ở dạng anion:

0,25

0,25

0,25

0,25

2. Phản ứng nhiệt nhôm: 8Al + 3Fe3O4

0t  4Al2O3 + 9Fe

0 xt, t , p 

  3 2 2 C HOOC CH H NH COOH

      

ƒ   3 2 2 HOOC CH CH NH COO

       

  3 2 2 HOOC CH CH NH COO

       

ƒ   3 2 2 OOC CH CH NH COO

        

  3 2 2 OOC CH CH NH COO

        

ƒ  2 2 2 OOC CH CH NH COO        

  3 2 2 HOOC CH CH NH COO

        ?

 2 2 2 OOC CH CH NH COO        

DeThi.edu.vn

2

- Khi cho phần 1 tác dụng với dung dịch KOH có H2 nên Al dư, Fe3O4 phản ứng hết. Chất rắn không tan khi cho phần 1 tác dụng với dung dịch KOH là Fe. nFe (p1) = 24,192/56 = 0,432 (mol). 2Al + 2KOH + 6H2O  2K[Al(OH)4] + 3H2 0,144  0,216 (mol) Al2O3 + 2KOH + 6H2O  2K[Al(OH)4]

(p1) = 4.nFe (p1)/9 = 0,192 mol.

Khối lượng phần 1 = 24,192 + 0,144.27 + 0,192.102 = 47,664 (gam) Khối lượng phần 2 = 79,44 - 47,664 = 31,776 (gam) Trong phần 2: nAl (p2) = 0,144.31,776/47,664 = 0,096 (mol) nFe (p2) = 0,432.31,776/47,664 = 0,288 (mol)

(p2) =0,192.31,776/47,664 = 0,128 (mol)

Khi cho phần 2 phản ứng: Al2O3 + 6H+  2Al3+ + 3H2O 0,128 0,768 0,256 (mol) Các quá trình oxi hóa khử: Al  Al3+ + 3e NO3- + 4H+ + 3e  NO + 2H2O 0,096  0,096 0,188 (mol) 0,192 0,768 0,576 0,192 (mol) Fe  Fe3+ + 3e NO3- + 10H+ + 8e  NH4+ + 3H2O x  x 3x (mol) y 10y 8y y (mol) Fe  Fe2+ + 2e (0,288-x)  (0,288-x) 2(0,288-x) (mol) Áp dụng bảo toàn nguyên tố hiđro, ta có:

= 0,768 + 0,768 + 10 y = 2,136  y = 0,06

mZ = + + + + + + =

= 4,272.39 + (0,096 + 0,256).27 + 0,288.56 + 2,136.96 + (2,136 - 0,192 - 0,06).62 + 0,06.18 = 515,184.

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 3 2,0 điểm

1. Đặt peptit X là (Gly)x(Ala)y; peptit Y là (Gly)z(Ala)t. (x, y, z, t nguyên, không âm) Gọi số mol của X là a mol  số mol của Y là 2a mol. Theo bài ra, ta có: (x + y -1) + (z + t -1) = 7  x + y + z + t = 9 (1) Số mol Gly = a.x + 2a.z = 0,8 (mol) (2) Số mol Ala = a.y + 2a.t = 0,6 (mol) (3) Từ (2) và (3) ta có

 y + 2t = (x+2z).3/4 (4)

Vì x, y, z, t nguyên, không âm nên (x + 2z) phải chia hết cho 4. Đặt (x + 2z) = 4k (k nguyên dương)  (y + 2t) = 3k. Ta có: x + y + z + t < x + y + 2z + 2t = 7k < 2(x + y + z + t)  9 < 7k < 18  9/7 < k < 18/7. Vì k nguyên dương nên k = 2  (x + 2z) = 8 (5); (y + 2t) = 6 (6); a = 0,1 Từ (1), (5), (6) ta có: x + y = 4; z + t =5.

0,25

0,25

0,25

2 3 Al O n

2 3 Al O n

4 KHSO n

K m  3 mAl  3 e mF  2 e mF  2- 4 SO m - 3 NO m + 4 NH m

x + 2z 0,8 y + 2t 0,6 

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo