
1
BÀI TẬP HÓA HỌC 8 PHẦN I: CÔNG THỨC HÓA HỌC VÀ TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC I. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị. - Nguyên tắc: Hóa trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử kia). Nguyên tố: A B Công thức AbBa
Hóa trị: a b Bài tập 1: Lập công thức hóa học của các oxit tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Fe, Cu, Mg, Na, Zn, C, S, P với nguyên tố oxi. Gọi tên các chất đó ? Bài tập 2: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba, Cu, Fe, Na với nhóm nguyên tử (OH). Gọi tên các hợp chất vừa lập được ? Bài tập 3: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba, Cu, Fe, Na với nhóm nguyên tử (NO3), (SO4), (PO4), (CO3). Gọi tên các hợp chất vừa lập được ? II. Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất AxBy.
- Trong đó: là phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố A, B trong AxBy. mA, mB là khối lượng của nguyên tố A, B trong AxBy. là nguyên tử khối và phân tử khối của A, B, AxBy.
Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong các hợp chất sau: a. NaCl b. FeCl2 c. CuSO4 d. K2CO3 Bài tập 2: Cho các oxit sắt sau: FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hãy so sánh hàm lượng sắt có trong các oxit trên ? Bài tập 3: Co các chất: CuO, CuS, CuCO3, CuSO4, CuCl2. Hãy so sánh hàm lượng đồng có trong các hợp chất trên ? III. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm (%) về khối lượng các nguyên tố. 1. Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ % về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất là %A và %B. Tìm công thức của hợp chất ? 2. Phương pháp giải: Gọi công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố có dạng AxBy (3 nguyên tố có dạng AxByCz). - Từ công thức ở phần (II ở trên) ta có:
→ Công thức của hợp chất.
Hoặc (Tỉ lệ số nguyên tối giản) → Công thức đơn giản của hợp chất
3. Bài tập vận dụng: Bài tập 1: Xác định các công thức hóa học của các oxit sau: a. Biết phân tử khối của oxit là 80 và thành phần %S = 40%. b. Biết thành phần %Fe = 70% và phân tử khối của oxit là 160. Bài tập 2: Xác định công thức phân tử của các hợp chất sau: a. Hợp chất B có thành phần phần trăm của các nguyên tố là 39,32%Na, 25,54%C, 28,07% O và khối lượng mol của hợp chất là 142. b. Hợp chất A có khối lượng mol là 152 và phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố là 36,84%Fe, 21,05%S, 42,11%O. IV. Lập công thức hóa học dựa vào tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố. 1. Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ về khối lượng là a : b hay
. Tìm công thức của hợp chất ?
% 100 . . % 100 . % , % 100 . . % 100 . %
y x y x y x y x B A
B
B A
B
B A
A
B A
A
M
y M M
m B M
x M M
m A
B A,% %
y xB A B A M M M , ,
% 100 .
.% % 100 . . %
% 100 .
.% % 100 . . %
B
B A
B A
B
A
B A
B A
A
M
B M y M
y M B
M
A M x M
x M A
y x
y x
y x
y x
B A M
B M
A y x % : % :
b
a m m
B
A
DeThi.edu.vn
2
2. Phương pháp giải: Gọi công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố có dạng AxBy. (Ta phải tìm chỉ số x, y của A và B → Tìm tỉ lệ x : y → x, y). Trong hợp chất AxBy ta có: mA = MA.x và mB = MB.y
Theo bài ta có tỉ lệ: ( Tỉ lệ là số nguyên tối giản).
3. Bài tập vận dụng: Bài tập 1: Một oxit của nitơ có tỉ lệ về khối lượng của nitơ đối với oxi là 7 : 20 . Tìm công thức của oxit ? Bài tập 2: Phân tích một oxit sắt người ta thấy cứ 7 phần khối lượng sắt thì có 3 phần khối lượng oxi. Xác định công thức của oxit sắt ? Bài tập 3: Xác định công thức hóa học của một oxit nhôm biết tỉ lệ khối lượng của 2 nguyên tố nhôm và oxi là 4,5 : 4.
PHẦN II: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC VÀ TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC. Bài tập 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có): a. Fe2O3 + CO → Fe + CO2 b. Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2 c. Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2 d. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O e. Fe(OH)2 + HCl → FeCl2 + H2O f. Fe2(SO4)3 + BaCl2 → FeCl2 + BaSO4 g. Al + CuSO4 → Al2(SO4)3 + Cu h. Al + …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.