Quảng cáo
Bài tập Hóa học Lớp 8 - Chương 5 Hiđro - Nước - Trường THPT Thống Nhất
QR

Bài tập Hóa học Lớp 8 - Chương 5 Hiđro - Nước - Trường THPT Thống Nhất

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Trang 1

Trường THPT Thống Nhất Hạ Long Quảng Ninh CHƯƠNG 5: HIĐRO – NƯỚC 1. Tính chất của hiđro 1.1. Tính chất vật lí: Kí hiệu: H Nguyên tử khối: 1 Công thức hóa học đơn chất: H2 Phân tử khối: 2 Tỉ khối đối với không khí: d H2/kk = 2/29 Là khí không màu, không mùi, không vị Nhẹ nhất trong tất cả các khí Tan rất ít trong nước 1.2. Tính chất hóa học: - Khí H2 cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ - Khí H2 cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa màu xanh mờ. Kết luận: H2 tác dụng với oxi sinh ra H2O, phản ứng gây nổ. 2 H2 + O2 → 2 H2O V H2: V O2 = 2 : 1 Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 theo tỉ lệ 2 : 1 sẽ gây nổ mạnh nhất. - Cho một luồng khí hiđro đi qua bột đồng (II) oxit : CuO có màu đen. Đốt nóng đồng(II) tới 4000C rồi cho luồng khí hiđro đi qua. Hiện tượng quan sát được: Bột CuO Màu đen chuyển dần thành lớp Cu kim loại màu đỏ và có những giọt nước tạo thành trong ống nghiệm, đặt trong cốc nước. H2 + CuO → Cu + H2O Khí hiđro đã chiếm nguyên tố O trong hợp chất CuO . Khí Hiđro có tính khử Vận dụng: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống - Trong các chất khí, hiđro là khí nhẹ nhất. Khí hiđro có tính khử. - Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 có tính khử vì đã chiếm O của chất khác. CuO có tính oxi hóa vì nhường oxi cho chất khác. Khí hiđro khử Sắt (III) oxit 3 H2 + Fe2O3 → 2 Fe + 3 H2O Khí hiđro khử thủy ngân(II) oxit H2 + HgO → Hg + H2O Khí hiđro khử chì (II) oxit H2 + PbO → Pb + H2O Khí hiđro khử sắt (II) oxit H2 + FeO → Fe + H2O Khi hiđro khử đồng (II) oxit H2 + CuO → Cu + H2O Khí hiđro khử sắt từ oxit 4H2 + Fe3O4 → 3 Fe + 4 H2O 1.3 Điều chế hiđro - Khí H2 được điều chế bằng cách: cho axit (HCl, H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại (Zn, Al, Fe, Mg….) Zn +2 HCl → ZnCl2 + H2 Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2 2 Al + 6 HCl → 2 AlCl3 + 3 H2 2Al + 3 H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3 H2 Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2 Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2 Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2 Pb + 2 HCl → PbCl2 + H2 Pb + H2SO4 loãng → PbSO4 + H2 Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 Cr + H2SO4 loãng→ CrSO4 + H2 Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất - Người ta thu khí H2 bằng cách : đẩy nước, đẩy không khí. - Trong công nghiệp : điện phân nước : 2 H2O → 2 H2 + O2 Vận dụng: 1. H2 + FeO → Fe + H2O 2. H2 + CuO → Cu + H2O 3. H2 + PbO → Pb + H2O 4. 4H2 + Fe3O4 → 3 Fe + 4H2O

DeThi.edu.vn

Trang 2

5. 3H2 + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O 6. Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 7. Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2 7. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2 9. 2 KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 10. 2 KClO3 →2 KCl + 3 O2 11. 3 Fe + 2 O2 → Fe3O4 12. C + O2 → CO2 13. Ca + 2HCl → CaCl2 + H2 14. 2Na + H2SO4 loãng → Na2SO4 + H2 Vận dụng Có 4 lọ mất nhãn đựng các chất: không khí, O2, H2, CO2. Bằng phương pháp hóa học nhận biết các lọ mất nhãn trên. Dùng que đóm đang cháy cho vào các lọ chứa khí. Que đóm bùng cháy lên ở lọ nào thì lọ đó chứa oxi. Dẫn các khí còn lại đi qua bình đựng nước vôi trong, khí ở bình nào làm lọ nước vôi trong bị vẩn đục là khí CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O Dẫn hai khí còn lại qua bình đựng CuO, đun nóng, khí nào làm CuO màu đen , chuyển sang Cu màu đỏ là khí H2 CuO + H2 → Cu + H2O Khí còn lại là không khí

BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Có 3,36 lít khí H2 (đktc) 1. Với lượng khí H2 này có thể khử hết bao nhiêu gam: CuO, Fe2O3, Fe3O4. 2. Tính lượng kim loại thu được trong mỗi trường hợp? Số mol H2 là: nH2 = V/22,4 = 3,36 : 22,4 = 0.15 mol H2 + CuO → Cu + H2O (1) 0.15 0.15 0.15 Theo (1) nCuO = nH2 = 0.15 mol Khối lượng CuO bị khử : mCuO = 0,15 . 80 = 12 gam Theo (1) nCu = nH2 = 0.15 mol Khối lượng kim loại Cu tạo thành : mCu = 0,15 . 64 = 9,6 gam. 3H2 + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O (2) Theo (2) nFe2O3 = 1/3 . nH2 = 1/3 . 0,15 = 0,05 mol Khối lượng Fe2O3 bị khử là: mFe2O3 = 0,05 . 160 = 8 gam Theo (2) nFe = 2/3 . nH2 = 2/3 . 0.15 = 0,1 mol Khối lượng sắt thu được là: mFe = 0,1. 56 = 5,6 gam 4 H2 + Fe3O4 → 3Fe + 4 H2O (3)

Theo (3) nFe3O4 = ¼ . nH2 = 1/4 . 0.15 = 0.0375 (mol) Khối lượng sắt từ oxit bị khử là: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo