
Biên soạn: Bùi Đức Minh THPT Thống Nhất – SĐT: 0326969888
Trên đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! Trang 1/3
Trường THPT Thống Nhất Hạ Long Quảng Ninh
CHỦ ĐỀ: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH I. Dung môi, chất tan, dung dịch. - Dung môi……………………………………………………………………………………… - Chất tan……………………………………………………………………………………….. - Dung dịch……………………………………………………………………………………… Ví dụ: Hòa tan đường vào nước thu được nước đường. Trong đó: …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… II. Dung dịch bão hòa, chưa bão hòa Ở một nhiệt độ xác định - Dung dịch chưa bão hòa là …………………………………………………………………… - Dung dịch bão hòa là ………………………………………………………………………… Ví dụ:
(1) Ở 250C, hòa tan vừa đủ 36 gam muối ăn vào 100 gam nước ta thu được 136 gam dung dịch muối ăn bão hòa. (2) Ở 25oC , hòa tan 34 gam muối ăn vào 100 gam nước ta thu được 134 gam dung dịch muối chưa bão hòa. III. Độ tan - Định nghĩa…………………………………………………………………………..................... …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Ví dụ: Ở 25oC độ tan của đường là 204 gam, của NaCl là 36 gam, của AgNO3 là 222 gam. IV. Tinh thể hiđrat hóa hay tinh thể ngậm nước - Tinh thể hiđrat hóa là: ………………………………………………………………………...... ……………………………………………………………………………………………………. - Thành phần của tinh thể ngậm nước gồm +…………………………………………………………………………………………………
+…………………………………………………………………………………………………. BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi a, Hòa tan 8 gam CuSO4 vào 192 gam nước. b, Hòa tan 32 gam Fe2(SO4)3 vào 368 gam H2O c, Hòa tan 4 gam NaOH vào nước được 200 gam dung dịch NaOH d, Hòa tan 11,4 gam KOH vào nước được 300 gam dung dịch NaOH Bài 2: Tính khối lượng dung dịch thu được khi a, Cho 5,6 gam KOH vào nước dung dịch KOH 10%. b, Hòa tan 34,2 gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch Al2(SO4)3 20% Bài 3:
DeThi.edu.vn
Biên soạn: Bùi Đức Minh THPT Thống Nhất – SĐT: 0326969888
Trên đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! Trang 2/3
1. Tính khối lượng, số mol của Zn(NO3)2 có trong 200 gam dung dịch Zn(NO3)2 18,9% 2. Tính khối lượng, số mol của MgCl2 có trong 300 gam dung dịch MgCl2 9,5%. Bài 4: Cho nhôm vào 300 gam dung dịch HCl 7,3% 1. Tính khối lượng nhôm phản ứng? 2. Tính khối lượng nhôm clorua sinh ra? 3. Tính thể tích H2 thu được ở đktc Bài 5: Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau: 1. Hòa tan 8 gam H2SO4 vào nước được 92 gam dung dịch. 2. Hòa tan 8 gam H2SO4 vào 92 gam nước. 3. Hòa tan 15 gam BaCl2 vào 45 gam nước. Bài 6: Tính khối lượng chất tan có trong các dung dịch sau 1. 120 gam dung dịch NaCl 15%. 2. 40 gam dung dịch HCl 30% 3. 75 gam dung dịch Fe(NO3)3 4. 25 gam dung dịch Na3PO4 12% Bài 7: Tính khối lượng dung dịch của 1. Dung dịch CuSO4 15% có chứa 24 gam CuSO4. 2. Dung dịch MgCl2 20% có chứa 5 gam MgCl2. 3. Dung dịch H3PO4 12% có chứa 0,2 mol H3PO4 4. Dung dịch Al(NO3)3 4% có chứa 1,5 mol Al(NO3)3. 5. Dung dịch Al2(SO4)3 8% có chứa 0,05 mol Al2(SO4)3. Bài 8: Tính nồng độ mol của các dung dịch sau 1. Hòa tan 0,5 mol HNO3 vào nước được 200 ml dung dịch. 2. Hòa tan 0,25 mol NaOH vào nước được 250 ml dung dịch. 3. Hòa tan 5,6 gam KOH vào nước được 40 ml dung dịch. 4. Hòa tan 14,7 gam H2SO4 vào nước được 180 ml dung dịch. 5. Hòa tan 38,25 gam NaNO3 vào nước được 270 ml dung dịch. Bài 9: Tính khối lượng các chất có trong 1. 250 ml dung dịch Ba(OH)2 2M 2. 80 ml dung dịch FeCl3 0,15M 3. 4,5 lít dung dịch MgSO4 0,8M 4. 15 ml dung dịch Zn(NO3)2 0,4M. Bài 10: 196 gam dung dịch H2SO4 16% tương ứng với nồng độ mol là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng d= 1,112 g/ml. Bài 11: Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH 20% với d = 1,225 g/ml. Bài 12: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl 4,73M có d = 1,079 g/ml Câu 13: Cho hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp kim loại Al và Cu trong H2SO4 loãng dư thu được 6,72 lít khí hiđro ở đktc. Biết Cu không tan trong H2SO4 loãng. 1. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu? 2. Tính khối lượng H2SO4 đã phản ứng.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.