
UBND HUYỆN VŨ THƯ PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Môn: Hóa học – Lớp 8; Năm học 2017 – 2018
(Thời gian làm bài 120 phút) Câu 1: (4điểm)
1. Thí nghiệm được miêu tả theo hình vẽ bên. Biết X là bột CuO. Nêu hiện tượng của thí nghiệm? Giải thích? 2. Ở 250C độ tan của CuSO4 là 32 gam/100g H2O. Ở nhiệt độ đó hãy tính khối lượng của CuSO4 và khối lượng của nước cần lấy để pha được 264 gam dung dịch bão hòa; 264 gam dung dịch chưa bão hòa? Tính nồng độ % của dung dịch bão hòa thu được? Câu 2: (3,5 điểm)
1. Tìm CTHH thích hợp điền vào dấu “?” và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a. P + ?
ot P2O5 c. CxHyOz + O2
0t CO2 + H2O b. Al + HCl ? + H2 d. Fe2O3 + CO
0t FexOy + CO2 2. Tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong 1cm3 khí CO2 (ở đktc), 1cm3 H2O ở 40C (D=1g/ml) và 1cm3 nhôm (D = 2,7g/ml) Câu 3: (3 điểm)
Một loại sắt oxit gồm sắt và 27,59 % O về khối lượng. Phân tử khối của sắt oxit là 232 đvC. a. Tìm công thức hóa học của sắt oxit trên. b. Hòa tan oxit sắt trên trong dung dịch axit sunfuric H2SO4 đặc, nóng thu được muối sắt(III)sunfat khí lưu huỳnh đioxit và nước. Biết khí lưu huỳnh đioxit sinh ra có thể tích đúng bằng thể tích 14 gam khí Nitơ (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tính khối lượng sắt oxit đó tham gia phản ứng. Câu 4: (3,5 điểm)
Người ta tiến hành 2 thí nghiệm sau: Thí nghiệm1: Đốt cháy hoàn toàn 36,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Cu, Ba trong khí oxi thì thu được 42,6 gam hỗn hợp oxit.
Thí nghiệm 2: Cho 0,2 mol hỗn hợp X trên tác dụng với nước dư thì được dung dịch Y; m(gam) chất rắn Q và 2,24 lít khí Z (đktc).
a. Tìm khối lượng mỗi kim loại trong 36,2 gam hỗn hợp X. b. Xác định giá trị của m? Câu 5: (3,0 điểm)
Hòa tan 14,4g Mg vào 400cm3 dung dịch axit HCl thì thu được V1 cm3 (đktc) khí H2 và một phần chất rắn không tan. Trộn phần chất rắn không tan với 20g sắt được hỗn hợp rồi cho vào 500cm3 dung dịch axit HCl (nồng độ như lúc đầu) thì thu được V2 cm3 (đktc) khí H2 và 3,2g chất rắn không tan. (coi Mg tan trong dung dịch HCl trước rồi đến Fe). Tính V1, V2. Câu 6: (3,0 điểm)
Điền vào ô trống trong bảng sau về số liệu các chất, (biết rằng hỗn hợp C2H2, O2 ban đầu lấy đúng tỉ lệ số mol các chất theo PTPƯ).
Thời điểm Số mol C2H2 Số mol O2 Số lít CO2(đktc) Số gam H2O Thời điểm ban đầu to 3 Thời điểm t1 6 Thời điểm t2 0,2 Thời điểm kết thúc t3 134,4 Cho: H = 1, C = 12, N = 14, O=16, Na = 23, Mg=24, Al = 27, S =32, K= 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba=137
___________________________Hết___________________________
Họ và tên thí sinh: ................................................................. Số báo danh: ................... Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn, không được sử dụng tài liệu khác. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
DeThi.edu.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC (3 trang )
Câu 1:
4điểm
1. 2 đ
Nội dung trình bày Điểm * Nêu hiện tượng của thí nghiệm : Zn tan , có bọt khí , bột CuO màu đen chuyển thành đỏ, có hơi nước xuất hiện
0,25 0,25 0,25 0,25
* Gải thích Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2 . H2 + CuO
ot Cu + H2O
0,5 0,5
2. 2 đ
100g nước hòa tan 32 gam CuSO4 được 132 gam dung dịcbão hòa Vậy trong 264gam dung dịch bão hòa có: khối lượng CuSO4 là: 264 . 32 / 132 = 64 gam. Khối lượng của nước cần lấy là:mH2O = 200 g
0,75
Ở 250C có nhiều cách để pha chế 264 gam dung dịch chưa bão hòa Theo ý a: trong 264gam dung dịch bão hòa : khối lượng CuSO4 là 64 gam.;Khối lượng của nước là 200 g Vậy trong 264 gam dung dịch chưa bão hòa cần lấy: khối lượng CuSO4 < 64 gam.;Khối lượng của nước >200 g Đảm bảo tổng khối lượng CuSO4 + Khối lượng của nước = 264 g => Hs chỉ cần đưa ra một cặp số phù hợp thì cho điểm tối đa VD: khối lượng CuSO4 là: 54 gam. Khối lượng của nước cần lấy là:mH2O = 210 g
0,75
Tính nồng độ % của dung dịch bão hòa thu được = 64 . 100/ 264 = 24,24 (%) 0,5
Câu 2:
3,5 điểm
1. 2 đ
Nội dung trình bày Điểm
a. P + O2
ot P2O5 . 4 P + 5 O2
ot 2 P2O5
0,25 0,25
b. Al + HCl AlCl3 + H2 2Al + …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.