Quảng cáo
Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
QR

Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 1

TRƯỜNG THCS PHƯỚC BỬU

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

MÃ ĐỀ 01

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học)

Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau. Câu 1: Hiện tượng nào sau đây là biến đổi hóa học? A. Đốt cháy nến. B. Cồn bay hơi. C. Nước đá tan chảy thành nước lỏng. D. Đường tan trong nước. Câu 2: Khái niệm nào sau đây mô tả đúng về "mol"? A. Là lượng chất có chứa 6,022 x 1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. B. Là khối lượng của một nguyên tử hay một phân tử. C. Là thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn. D. Là đơn vị đo nồng độ dung dịch. Câu 3: Thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn (25°C, 1 bar) là bao nhiêu? A. 22,4 lít. B. 24,79 lít. C. 20 lít. D. 18 lít. Câu 4: Nồng độ mol của dung dịch cho biết điều gì? A. Số gam chất tan có trong 100 gam dung môi. B. Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. C. Số mol chất tan có trong 100 ml dung dịch. D. Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch. Câu 5: Thể tích của 0,5 mol khí O2 ở điều kiện chuẩn là: A. 11,2 lít. B. 11,22 lít. C. 12,4 lít. D. 12,395 lít. Câu 6: Khối lượng của 1,5 mol kim loại sắt (Fe) là: A. 56 gam. B. 64 gam. C. 84 gam. D. 112 gam. II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 7 (1,0 điểm): a. Nêu khái niệm acid. b. Kể tên một tính chất hóa học chung của acid, viết PTHH minh hoạ. Câu 8 (1,0 điểm): Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng. Viết công thức của định luật. Câu 9 (1,0 điểm): Tính: a. Khối lượng của 0,2 mol HNO3. b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan 20 gam NaCl vào 180 gam nước. Câu 10 (1,0 điểm): Cân bằng các phương trình hóa học sau: a. Fe + O2 → Fe3O4 b. Al + HCl → AlCl3 + H2 Câu 11 (2,0 điểm): Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam Mg trong bình chứa 0,1 lít dung dịch HCl, thu được muối magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen (H2). a. Viết phương trình hóa học của phản ứng.

DeThi.edu.vn

Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

b. Tính nồng độ mol dung dịch HCl đã dùng. c. Tính thể tích khí hydrogen thu được ở đkc. d. Tính khối lượng muối magnesium chloride thu được. Câu 12 (1,0 điểm): Người ta dùng khí CO để khử 16 gam Fe2O3 thu được 8,96 gam sắt. Tính hiệu suất của phản ứng.

(Cho biết: H=1, C=12, N=14, O=16, Mg=24, Cl=35.5, Fe=56)

DeThi.edu.vn

Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A A B B D C

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm a. Khái niệm acid: Acid là hợp chất hóa học mà trong phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. 0,5

7 b. Tính chất hóa học chung của acid: acid + kim loại -> muối + khí hydrogen PTHH minh họa: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (Ví dụ khác đúng vẫn trọn điểm)

0,25

0,25

8

- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm. - Công thức của định luật: mA + mB = mC + mD (Nếu A và B là chất tham gia, C và D là chất sản phẩm)

0,5

0,5

a. Khối lượng của 0,2 mol HNO3: ?HNO3 = ?.?= 0,2.63 = 12,6 gam 0,5

9

b. * Khối lượng dung dịch NaCl: mdd = mct + mdm = 20 + 180 = 200 gam * Nồng độ phần trăm dung dịch NaCl: C% = (mct/mdd) ⋅100% = (20/200) ⋅100% = 10%

0,25

0,25

a. 3Fe + 2O2→Fe3O4 0,5 10 b. 2Al + 6HCl→2AlCl3 +3H2 0,5 a. PTHH: Mg + 2HCl→MgCl2 + H2 0,25 b.

* Số mol Mg:nMg = m M =

2,4

24 = 0,1mol PTHH: Mg + 2HCl→MgCl2 + H2 Theo PT: 1 2 1 1 Theo đề: 0,1 0,2 0,1 0,1 (mol) * Nồng độ mol dd HCl: CM(ddHCl) = n/V = 0,2/0,1 = 2M

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

c. Thể tích khí H2 ở đkc: VH2 = n ⋅24,79 = 0,1.24,79 = 2,479 lít 0,25

11

d. Khối lượng MgCl2:mMgCl2 = n.M = 0,1.95 = 9,5gam 0,25

12

* Số mol Fe2O3:nFe2O3 = m/M = 16/160 = 0,1mol PTHH: Fe2O3 +3CO→2Fe + 3CO2 Theo PT: 1 3 2 3 Theo …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo