
Trang 1/2 - Mã đề thi 209
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HCM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ
TRƯỜNG QUỐC TẾ Á CHÂU HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2019 – 2020
MÔN: HÓA HỌC - KHỐI 12
(Thời gian: 25 phút, không tính thời gian giao đề)
___________________________________________________________________________
Họ tên học sinh: ---------------------------------------------Lớp: --------------------SBD: -------------------
(Học sinh lưu ý làm bài trên giấy thi, không làm trên đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 20 câu)
Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Ca=40; Na=23.
Câu 1: Một số este có mùi thơm hoa quả, không độc. Etyl butirat và isoamyl axetat lần lượt có mùi
A. táo và mùi hoa nhài. B. chuối chín và mùi táo. C. dứa và mùi chuối chín. D. đào chín và mùi hoa nhài.
Câu 2: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
A. Còn có tên gọi là đường nho. B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín. C. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt. D. Có 0,1 % trong máu người.
Câu 3: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N ?
A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.
Câu 4: Phát biểu không đúng :
A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2. B. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
D. Thủy phân (x t H +, t o) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím. B. Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường. C. Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím. D. Phân tử các aminoaxit chỉ có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH.
Câu 6: Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, saccaroz. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử.
A. Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc. B. Dung dịch iot. C. Dung dịch axit. D. Phản ứng với Na.
Câu 7: Cặp chất nào sau đây được dùng để điều chế etylaxetat bằng phản ứng trực tiếp.
A. CH3COOH và C2H3OH. B. C2H3COOH và C2H5OH. C. CH3COOH và C2H2. D. CH3COOH và C2H5OH.
Câu 8: Saccarozơ và mantozơ là:
A. Đồng phân. B. monosaccarit. C. Gốc glucozơ. D. Polisaccarit.
Câu 9: Este CH3COOC2H3 không phản ứng với các chất nào trong các chất sau:
A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch Brom. C. Mg(OH)2. D. Dung dịch NaOH.
Câu 10: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3 – CH2 – NH – CH3
A. Metyletylamin. B. Etylmetylamin. C. Etylaminometan. D. Isopropylamin.
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÃ ĐỀ: 209
DeThi.edu.vn
Trang 2/2 - Mã đề thi 209
Câu 11: Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức.
A. Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu. C. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân. D. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu.
Câu 12: Khi cho dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch FeCl3,có hiện tượng gì xảy ra
A. Hơi thoát ra làm xanh giấy quỳ đỏ. B. Có kết tủa đỏ nâu Fe(OH)3 xuất hiện. C. Có khói trắng C2H5NH3Cl bay ra. D. Có kết tủa C2H5NH3Cl màu trắng.
Câu 13: Nhận biết 3 dung dịch : etyl amin, axit aminoaxetic, axit glutamic chỉ bằng 1 thuốc thử, đó là:
A. Dung dịch NaOH. B. Quỳ tím. C. Phenolphtalein. D. Dung dịch HCl.
Câu 14: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 55%. B. 50%. C. 62,5% D. 75%.
Câu15: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl ,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan.Số công thức cấu tạo tương ứng của X là:
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 16: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dd HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dd NaOH 4%. Công thức của X là:
A. H2NC2H3(COOH)2 B. H2NC3H6COOH C. H2NC3H5(COOH)2 .D. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.