
SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH ĐỀ CHÍNH THỨC
Họ và tên:……………………… Số báo danh:…………………..
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2018-2019
Khóa ngày 14 – 3 – 2019
Môn: Hóa LỚP 12 THPT Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề gồm có 02 trang
Câu 1 (2,0 điểm) 1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hoá sau: C2H4 C2H4Cl2 C2H6O2 C2H2O2 C2H2O4 C4H6O4 C5H8O4 (Các chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn. Ghi điều kiện phản ứng, nếu có). 2. Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau: a) Vinylaxetat tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng. b) Trùng hợp metyl metacrylat. c) Glucozơ tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac, đun nóng. d) Đipeptit Gly-Ala tác dụng với dung dịch HCl dư. e) Dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch Na2CO3. g) Cho kim loại Ba vào dung dịch (NH4)2CO3. (Các chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn). 3. Viết công thức cấu tạo các hợp chất bền, mạch hở, có công thức phân tử C3H6O2.
Câu 2 (2,25 điểm) 1. Hợp chất X (C7H6O3) là dẫn xuất của benzen, chứa hai nhóm chức ở vị trí ortho với nhau và có những tính chất sau: - Tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo ra chất Y có công thức C7H5O3Na. - Tác dụng với anhiđrit axetic tạo chất Z có công thức C9H8O4. - Tác dụng với metanol (xúc tác H2SO4 đặc) tạo ra chất T có công thức C8H8O3. Chất T có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T. Viết các phương trình hóa học xảy ra (ghi điều kiện phản ứng nếu có). 2. Nung đá vôi đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và khí C. Sục đến dư khí C vào dung dịch NaAlO2 (Na[Al(OH)4]) thu được kết tủa hidroxit D và dung dịch E. Đun nóng dung dịch E thu được dung dịch chứa muối F. Nung D đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Điện phân nóng chảy G thu được kim loại H. Cho chất rắn B vào nước được dung dịch K. Cho kim loại H vào dung dịch K thu được muối T. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch muối T. Xác định các chất B, C, D, E, F, G, H, K, T và viết các phương trình hóa học xảy ra. 3. Trộn 1ml dung dịch H3PO4 0,100M với 1ml dung dịch CaCl2 0,010M có xuất hiện kết tủa hay không? Giải thích bằng định lượng. Cho: H3PO4: pKa1= 2,15; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32; pKs(CaHPO4) = 6,60; pKs(Ca3(PO4)2) = 26,60.
Câu 3. ( 2,0 điểm) 1. Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Tính giá trị m. 2. Hỗn hợp Z gồm hai muối M2CO3 và MHCO3. Chia 67,05 gam Z thành ba phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 53,19 gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa. Phần 3 tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2 M. Tính giá trị của V và viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra (dạng ion thu gọn) trong từng thí nghiệm trên. 3. Thực hiện phản ứng điện phân 200 ml dung dịch A gồm CuSO4 aM và NaCl 0,2M với điện cực trơ, bình điện phân có màng ngăn, cường độ dòng điện I = 5A, đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 1,02 gam Al2O3. Tính nồng độ mỗi muối trong dung dịch A và thời gian điện phân.
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.