
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG – TT
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2019-2020 MÔN THI: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1 (6 điểm): Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7; 12; 19 và 24.
a. Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) của các nguyên tố X, Y, Z, T trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. b. Sắp xếp các nguyên tử X, Y và ion theo chiều tăng dần bán kính. Giải thích ? c. Viết công thức electron, công thức cấu tạo của các hợp chất X2, XH3, HXO3 và ion . Cho biết loại liên kết hóa học có trong các hợp chất và ion đó. Câu 2 (4 điểm): Giả sử trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là và ; khối lượng nguyên tử trung bình của clo là 35,5.
a. Xác định phần trăm số nguyên tử của mỗi loại đồng vị. b. Tính số nguyên tử có trong 10 gam HClO4 (cho khối lượng nguyên tử của H là 1 và O là 16). Câu 3 (4 điểm): Tổng ba loại hạt p, n và e của nguyên tử nguyên tố A là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22.
a. Xác định nguyên tố A. b. Viết cấu hình electron của A2+ và A3+. c. Hòa tan hoàn toàn 13,6 gam hỗn hợp X gồm A và Mg vào lượng vừa đủ dung dịch HCl, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (ở đktc). Xác định phần trăm về khối lượng của A và Mg trong hỗn hợp X. Câu 4 (4 điểm): Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron; chỉ ra chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử và quá trình oxi hóa trong mỗi phương trình hóa học:
a. Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O
b. Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O (biết )
c. Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O d. FexOy + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + ? + ? + ? Câu 5 (2 điểm): Hỗn hợp X gồm Cu, Fe và Zn được chia thành hai phần.
Cho phần 1 có khối lượng 12,45 gam hòa tan hết trong dung dịch HNO3 dư thu được 5,6 lít hỗn hợp
khí Y gồm NO2 và NO (không còn sản phẩm khử khác của ), Y có tỉ khối hơi so với hiđro là 19,8. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 27,6 gam chất rắn không tan và 3,36 lít khí H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Hãy xác định khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X.
----HẾT----
Cho khối lượng nguyên tử các nguyên tố: H=1; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65. Học sinh không được sử dụng tài liệu kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; giám thị không giải thích gì thêm.
+ Z
+ 4 XH
35 17Cl 37 17Cl
35 17Cl
2 2 N O N n : n = 2 : 3
ot
+5 N
DeThi.edu.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM (HS giải theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
CÂU LỜI GIẢI ĐIỂM a. Viết cấu hình và xác định vị trí trong bảng tuần hoàn - X: 1s22s22p3. STT: 7; chu kì 2; nhóm VA - Y: 1s22s22p63s2. STT: 12; chu kì 3; nhóm IIA - Z: 1s22s22p63s23p64s1. STT: 19; chu kì 4; nhóm IA - T: 1s22s22p63s23p63d54s1. STT: 24; chu kì 4; nhóm VIB
2
b. So sánh bán kính: X<Z+<Y Giải thích: X có 2 lớp electron nên bán kính nhỏ nhất. Z+ và Y đều có 3 lớp electron, Z+ có điện tích hạt nhân lớp hơn Y nên hút electron mạnh hơn làm cho các lớp co sát hạt nhân hơn do đó Z+ có bán kính nhỏ hơn Y.
1
1 (6 điểm)
c. Viết CTE và CTCT và cho biết loại liên kết có trong phân tử, ion:
CTPT CTE CTCT Loại LK X2 Liên kết CHT không cực
XH3 Liên kết CHT có cực
HXO3 Liên kết CHT có cực Liên kết CHT cho-nhận (hoặc phối trí)
Liên kết CHT có cực Liên kết CHT cho-nhận (hoặc phối trí)
3
a. Xác định phần trăm số nguyên tử của mỗi loại đồng vị. Gọi x, y lần lượt là % số nguyên tử đồng vị và Ta có hệ PT:
Giải hệ được x=75%; y=25%
2 2 (4 điểm)
b. Tính số nguyên tử có trong 10 gam HClO4
Số nguyên tử = (nguyên tử)
2
+ 4 XH
35 17Cl 37 17Cl
35 17Cl
35 17Cl
23
22 10.0,75.6,02.10 4,5.10 100,5
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.