
Trang 1/3 - Mã đề thi 234
TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 – NH 2019-2020
MÔN HÓA 12 KHỐI D Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 234
Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Cho: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Cl = 35,5 , Ag = 108.
Câu 1: Đồng phân của glucozơ là
A. amilozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ. Câu 2: Este metyl propionat có công thức là
A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. HCOOCH3 D. C2H5COOCH3. Câu 3: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 4: Công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n-2O2. B. CnH2n+2O2. C. CnH2n+1O2. D. CnH2nO2. Câu 5: Saccarozơ và tinh bột đều có phản ứng
A. tráng bạc. B. thủy phân. C. cộng H2 (Ni, to). D. với Cu(OH)2. Câu 6: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A. Saccarozơ. B. Tinh bột. C. Glucozơ. D. Fructozơ. Câu 7: Một este có công thức phân tử là C4H8O2, có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của este đó là
A. CH3COOCH=CH2. B. C2H5COOCH3. C. HCOOC2H5. D. HCOOC3H7. Câu 8: Một số este được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các este:
A. có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng. B. là chất lỏng dễ bay hơi. C. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên. D. có mùi thơm, an toàn cho người. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây (trong O2 dư) thu được sản phẩm có chứa N2?
A. Chất béo. B. Tinh bột. C. Este. D. Amin. Câu 10: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
A. este hóa. B. xà phòng hóa. C. trùng hợp. D. trùng ngưng. Câu 11: Hợp chất nào sau đây thuộc loại amino axit?
A. HCOONH4. B. CH3COOC2H5. C. H2NCH2COOH. D. C2H5NH2. Câu 12: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. Glyxin. B. Metylamin. C. Anilin. D. Glucozơ. Câu 13: Metyl axetat được điều chế từ
A. CH3COOH và CH3OH. B. CH3COOH và C2H2. C. HCOOH và CH3OH. D. CH3COOH và C2H5OH. Câu 14: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc hai?
A. CH3–NH–C2H5. B. CH3–N(CH3)–CH3. C. CH3–CH(CH3)–NH2. D. C6H5–NH2. Câu 15: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là
A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. C2H4O2. D. (C6H10O5)n. Câu 16: Dãy các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là:
A. tinh bột, glucozơ, etyl axetat, saccarozơ. B. xenlulozơ, tristearin, saccarozơ, metyl fomat. C. xenlulozơ, glixerol, etanol, tinh bột. D. tinh bột, metyl axetat, triolein, fructozơ.
DeThi.edu.vn
Trang 2/3 - Mã đề thi 234
Câu 17: Khối lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1 kg khoai chứa 80% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là
A. 648 gam. B. 324 gam. C. 720 gam. D. 360 gam. Câu 18: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là:
A. glucozơ và fructozơ. B. saccarozơ và glucozơ. C. saccarozơ và sobitol. D. glucozơ và saccarozơ. Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo. B. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch. C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn máy móc không cùng thành phần nguyên tố. D. Xà phòng hóa tristearin thu được sản phẩm là C17H35COOH và glixerol. Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn chất béo thu được sản phẩm có glixerol. (b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước. (c) Fructozơ có nhiều trong mật ong. (d) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí. (e) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 21: Đun nóng m gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,2 gam kết tủa Ag. Giá trị m là
A. 32,4. B. 36. C. 72. D. 64,8. Câu 22: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở nhiệt độ thường, anilin là chất lỏng, tan …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.