
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XV
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC KẠN
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC
LỚP 11 Thời gian làm bài : 180 phút
(Đề này có 04 trang, gồm 08 câu)
Câu 1 (2,5 điểm). Tốc độ phản ứng có cơ chế
Cho phản ứng pha khí: N2O5 (k)→ 2NO2 (k)+ O2 (k) .
Thực nghiệm chứng tỏ rằng biểu thức định luật tốc độ của phản ứng trên có dạng
v = k[N2O5] với hằng số tốc độ k = 3,46.10-5 s-1 ở 25oC. Giả thiết phản ứng diễn ra trong bình kín
ở 25oC, lúc đầu chỉ chứa N2O5 với áp suất p(N2O5) = 0,100 atm.
1. Tốc độ đầu của phản ứng bằng bao nhiêu?
2. Tính thời gian cần thiết để áp suất tổng cộng trong bình phản ứng bằng 0,175 atm ở nhiệt độ
không đổi (25oC).
3. Phản ứng phân hủy của dinitơ pentoxit diễn ra theo cơ chế sau:
Sử dụng nguyên lý trạng thái dừng đối với NO và NO3 hãy chứng minh cơ chế trên là phù hợp
với luật tốc độ của phản ứng.
4. Năng lượng hoạt động hóa của phản ứng ở 300K là EA = 103kJ. Ở nhiệt độ nào thì hằng số tốc
độ phản ứng tăng gấp đôi. Biết nồng độ ban đầu của các chất là như nhau, EA và A không đổi
trong suốt bài toán.
Câu 2 (2,5 điểm). Nhiệt, cân bằng hóa học Tính chất nhiệt động của một số phân tử và ion ở trạng thái tiêu chuẩn tại 250C như sau:
C3H8 (k) O2(k) CO2(k) H2O (l) CO32-
(aq.)
OH- (aq.)
H0s (kJmol-1) - 103,85 0 -393,51 -285,83 - 677,14 - 229,99
S0(J.K-1mol-1) 269,91 205,138 213,74 69,91 - 56,9 - 10,75
Xét quá trình oxi hoá hoàn toàn 1 mol C3H8 (k) với O2 (k) tạo thành CO2 (k) và
H2O (l), phản ứng được tiến hành ở 250C, điều kiện tiêu chuẩn, theo 2 cách:
a) Bất thuận nghịch và b) Thuận nghịch (trong một tế bào điện hoá).
1. Tính H0, U0 , S0, G0 của phản ứng trong mỗi cách nói trên.
1 2
(1) N2O5 NO2 + NO3
(2) NO2 + NO3 NO2 + O2 + NO
(3) NO + N2O5 3 NO2
k1
k2
k3
k -1
DeThi.edu.vn
2. Tính nhiệt, công thể tích, công phi thể tích (tức là công hữu ích) mà hệ trao đổi với môi
trường trong mỗi cách.
3. Tính S của môi trường và S tổng cộng của vũ trụ khi tiến hành quá trình theo mỗi cách.
4. Một mô hình tế bào điện hóa khác làm việc dựa trên phản ứng oxi hoá C3H8 (k) bởi O2(k)
khi có mặt dung dịch KOH 5 M với điện cực Pt. Các loại phân tử và ion (trừ KOH) đều ở trạng
thái tiêu chuẩn. Hãy viết các nửa phản ứng ở catôt, ở anôt và phản ứng tổng cộng trong tế bào
điện hoá. Nếu từ tế bào điện hoá đó, ở 250C, ta thu được dòng điện 100 mA, hãy tính công suất
cực đại có thể đạt được.
Câu 3 (2,5 điểm). Dung dịch điện ly - phản ứng oxi hoá khử - pin điện điện phân (có cân bằng tạo chất ít tan)
1. Cho biết: các cặp oxi - hóa khử Cu2+/Cu, I /3I và Cu+/Cu có thế khử chuẩn lần lượt là E
= 0,34 V; E = 0,55 V; E = 0,52 V và tích số hòa tan của CuI là KS = 10 .
a) Thiết lập sơ đồ pin sao cho khi pin hoạt động xảy ra phản ứng:
2Cu2+ + 5I- 2CuI + I
b) Tính suất điện động của pin. 2. Trộn 5 ml dung dịch H2C2O4 0,8M với 5 ml dung dịch NaHCO3 0,4M thu được dung dịch A. Thêm 10 ml dung dịch (CH3COO)2Ba 0,6M vào dung dịch A được hỗn hợp B.
a) Xác định thành phần giới hạn của B. b) Hỏi có BaC2O4 và BaCO3 tách ra không? Khi đó pH của hệ là bao nhiêu? c) Nếu có kết tủa BaC2O4 hoặc BaCO3, hãy tính độ tan của chúng trong hỗn hợp thu được.
Biết H2C2O4 có: ; H2CO3 có
CH3COOH có ; BaC2O4 có ; BaCO3 có .
Độ tan CO2 bão hòa là 3.10-2 M.
Câu 4 (2,5 điểm). Hóa nguyên tố (nhóm IV, V)
Kim loại A phản ứng với phi kim B tạo hợp chất C màu vàng cam. Cho 0,1 mol hợp chất C phản ứng với CO2 (d) tạo thành hợp chất D và 2,4 gam B. Hòa tan hoàn toàn D vào nước, dung dịch D phản ứng hết 100 ml dung dịch HCl 1 M giải phóng 1,12 l khí CO2 (đktc). Hãy xác định A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Biết hợp chất C chứa 45,07 % B theo khối lượng; hợp chất D không bị phân tích khi nóng chảy. Câu 5 (2,5 điểm). Phức chất, phân tích trắc quang 1. Khi nhỏ từng giọt kali ferrocyanide (K4Fe(CN)6) vào dung dịch FeCl3, ta thu được kết tủa xanh Prussian (một thành phần của mực đen và mực xanh dùng trong công nghiệp in) có chứa 34,9%Fe theo khối lượng. a. Cho biết công thức của kết tủa và viết …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.