
1
ĐÁP ÁN ĐỀ ĐỀ XUẤT TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
MÔN HÓA HỌC KHỐI 11
NĂM 2019
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1: (Tốc đô phản ứng có cơ chế)
Nitramit có thể bị phân hủy trong dung dịch nước theo phản ứng:
Các kết quả thực nghiệm cho thấy vận tốc phản ứng được tính bởi biểu thức:
a. Trong môi trường đệm, bậc của phản ứng là bao nhiêu?
b.Trong các cơ chế sau, cơ chế nào chấp nhận được?
+ Cơ chế 1:
+ Cơ chế 2: (nhanh)
(chậm)
+ Cơ chế 3: (nhanh)
(chậm)
(nhanh)
Hướng dẫn giải
Câu
1
Nội dung Điểm
1 Do môi trường đệm, nồng độ H3O+ là không đổi nên biểu thức tốc độ
phản ứng là v=k.[NO2NH2]
Phản ứng là bậc nhất theo thời gian.
0,5đ
Cơ chế 1: v = k1. [NO2NH2] loại 0,5đ 2
Cơ chế 2:
Mặt khác:
0,5đ
2 2 2 (k) 2 NO NH N O H O
2 2
3
[NO NH ] v k [H O ]
1 k 2 2 2 (k) 2 NO NH N O H O
2 k 2 2 3 2 3 2 NO NH H O NO NH H O
3 k 2 3 2 3 NO NH N O H O
4 k 2 2 2 2 3 NO NH H O NO NH H O
5 k 2 2 NO NH N O OH
6 k 3 2 H O OH 2H O
3 2 3 v k [NO NH ]
2 2 3 2 2 3 2 3 2 3 2 2 2
[NO NH ].[H O ] [NO NH ][H O ] [NO NH ]=k v k k [H O] [H O]
DeThi.edu.vn
2
loại
Cơ chế 3:
Mặt khác:
Trong dung dịch, coi nồng độ nước là không đổi nên chọn cơ chế 3
1,0đ
Câu 2: (Nhiệt, cân bằng hóa học)
1. Thủy ngân oxit phân hủy theo phản ứng:
Cho biết
HgO(r) Hg(k) O2(k)
-91,389 61,725 0
70,861 175,56 205,329
44,500 21,820 29,170
Tìm và KC của phản ứng ở điều kiện chuẩn tại 400oC. (Cho các giá trị hằng số
khí; 8,31451 J.mol-1.K-1; 0,08205 atm.mol-1.K-1).
2. Cho cân bằng:
Cho 18,4 gam N2O4 vào bình chân không, dung tích 5,9 lít ở 27oC. Khi đạt trạng thái
cân bằng, áp suất đạt 1 atm. Cũng với khối lượng đó của N2O4 tại nhiệt độ 110oC, ở
trạng thái cân bằng nếu áp suất vẫn 1 atm thì thể tích hỗn hợp khí đạt 12,14 lít.
a. Tính phần trăm N2O4 bị phân hủy ở 27oC và 110oC.
b. Tính hằng số cân bằng ở hai nhiệt độ trên, từ đó rút ra phản ứng tỏa hay thu nhiệt?
Hướng dẫn giải
Câu 2 Nội dung Điểm
5 2 v k [NO NH ]
2 2 2 2 4
3
[NO NH ].[H O] [NO NH ]=k [H O ]
2 2 2 5 4
3
[NO NH ].[H O] v k k [H O ]
(r) (k) 2(k) 2HgO 2Hg O €
0 298 H (kJ / mol)
0 1 1 298 S (J.K .mol )
1 1 P C (J.K .mol )
0 G
2 4 2 N O 2NO €
DeThi.edu.vn
3
1 1,0đ
2 Số mol N2O4 ban đầu là: nđ =
Ở 27oC, số mol hỗn hợp khí sau là: 0,2 + x1 =
%N2O4 bị phân hủy là:
Ở 110oC
%N2O4 bị phân hủy là:
0,5đ
2
2 1
0 298
0 298
P P(O ) P(Hg) P(HgO)
0 0 T T P 2 1
3
H 61,725.2 2.( 91,389) 306,228kJ / mol
S 205,329 2.175,56 2.70,861 414,727J / K
C C 2C 2C
29,170 2.21,820 2.44,5 16,19J / K
H H C (T T )
306,228.10 ( 16,19).(673 298) 30
2 1 0 0 2 T T P
1
0,15675kJ T 673 S S C ln 414,727 ( 16,19).ln 401,53779J / K T 298
0 3 673
3
P P
5,34732 3 p
3 n 8 3 3 P C C 3
G 300,15675 673.401,53779.10 29,92182kJ
29,92182.10 29,92182 RTln K ln K 5,34732 8,3145.673
K e 4,760887.10
4,760887.10 K K .(RT) K 2,82753.10 mol / l (0,08205.673)
18,4 0,2mol 92
2 4 2
sau
N O 2NO
0,2 0
x 2x
0,2 x 2x
n 0,2 x
€
1 1.5,9 0,24 x 0,04 0,082.300
0,04.100% 20% 0,2
2 2 1.12,14 0,2 x 0,3866 x 0,1866 0,082.383
0,1866.100% 93,27% 0,2
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.