
1
Họ và tên: ................................................ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 2
Lớp:...................... NĂM HỌC: 2019-2020
MÔN: HÓA 11
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Câu 1: Số đồng phân ancol bậc 1 tương ứng với công thức phân tử C5H12O là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.
Câu 2: Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo là . Tên gọi của X là
A. 2-etyl-1,5-đimetylbenzen. B. 1-etyl-4,5-đimetylbenzen.
C. 1-etyl-2,4-đimetylbenzen. D. 2-etyl-4,5-đimetylbenzen.
Câu 3: Cho các chất sau: C2H5OH, C2H6, CH3OCH3. Hãy sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần?
A. C2H6, C2H5OH, CH3OCH3. B. C2H6, CH3OCH3, C2H5OH.
C. CH3OCH3, C2H6, C2H5OH. D. C2H5OH, C2H6, CH3OCH3.
Câu 4: Khi tách nước từ 2-metylpent-3-ol, sản phẩm chính thu được là
A. 4-metylpent-2-en. B. 4-metylpent-3-en. C. 2-metylpent-3-en . D. 2-metylpent-2-en.
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng C2H2 → X → Y → TNT. Các chất X, Y lần lượt là:
A. Benzen, toluen. B. Benzen; 3,4,5-trinitrobenzen.
C. Benzen; 3,4,5-trinitrotoluen. D. Benzen; 3,4,5-tribrombenzen.
Câu 6: Tinh dầu bạc hà có chứa ancol nào sau đây?
A. Geraniol. B. Metanol. C. Glixerol. D. propanol.
Câu 7: Dãy chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?
A. Phenol, benzen, stiren. B. Stiren, toluen, phenol. C. Stiren, o-xilen, phenol. D. Phenol, stiren.
Câu 8: Trong các ancol sau đây: CH3CH2CH2CH2OH (1); CH3CH(OH)CH3 (2); CH3CH(OH)CH2CH3 (3);
CH3CH(CH3)CH(OH)CH(CH3)CH3 (4); CH3CH(CH3)CH(OH)CH3 (5). Những ancol nào khi tách nước cho một anken
duy nhất?
A. (1), (2) và (4). B. (1), (3) và (5). C. (2), (4) và (5). D. (1) và (2).
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol A no, mạch hở thu được 4,48 lít CO2 ở đktc và 5,4g H2O. Mặt khác 0,1 mol ancol A
phản ứng vừa đủ với 0,2 mol Natri. CTPT của ancol A là
A. C2H6O. B. C2H6O2. C. C2H4O. D. C2H4O2.
Câu 10: Phân biệt các chất: Hex-1-in, toluen và benzen. Ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là
A. dung dịch KMnO4. B. dung dịch brom. C. dung dịch AgNO3/NH3. D. dung dịch HNO3.
Câu 11: Sản phẩm của phản ứng etylbenzen tác dụng với HNO3 đặc có mặt H2SO4 đặc là:
A. m-nitroetylbenzen. B. p-nitroetylbenzen và m-nitroetylbenzen.
C. o-nitroetylbenzen và m-nitroetylbenzen. D. o-nitroetylbenzen và p-nitroetylbenzen .
C2H5 H3C
CH3
DeThi.edu.vn
2
Câu 12: Khi thực hiện tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hóa hoàn toàn 0,15 mol
chất X thu được 16,8 lít CO2 (ở đktc). Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 13: Trong phòng thí nghiệm, để tiêu hủy mẩu natri dư ta có thể dùng cách nào sau đây?
A. Cho vào máng nước thải. B. Cho vào dầu hỏa.
C. Cho vào cồn ≥ 960. D. Cho vào dung dịch NaOH.
Câu 14: Đun nóng hỗn hợp hai ancol no, đơn chức và đồng đẳng liên tiếp nhau với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 9,7g hỗn
hợp các ete có số mol bằng nhau và 2,7g nước. CTPT của hai ancol lần lượt là:
A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. C2H5OH và C3H5OH.
Câu 15: Hai ancol nào sau đây khi tách nước chỉ thu được hai anken?
A. Etanol và butan-2-ol. B. 3-metylbutan-1-ol và 3-metylbutan-2-ol.
C. Propanol và butan-2-ol. D. Etanol và 3-metylbutan-2-ol.
Câu 16: Có thể phân biệt một cách thuận tiện và nhanh chóng rượu bậc 1, rượu bậc 2, rượu bậc 3 bằng cách nào sau đây?
A. CuO/ t0. B. ZnCl2/HCl đặc.
C. HCl/H2SO4 đặc, t0. D. K2Cr2O7/ H2SO4 loãng.
Câu 17: Khối lượng tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 6 lít rượu etylic 46o là (biết hiệu suất của cả
quá trình là 70% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/mol)
A. 6,17 gam. B. 22,2 gam. C. 11,1 gam. D. 5,55 gam.
Câu 18: A, B, C là 3 đồng phân có công thức phân tử C3H8O. Biết A tác dụng được với CuO đun nóng tạo ra anđehit, còn
B tạo ra xeton. Vây C là
A. ancol bậc III. B. chất có nhiệt độ sôi thấp nhất.
C. chất có nhiệt độ sôi cao nhất. D. chất có khả năng tách nước tạo một anken duy nhất.
Câu 19: Nhận định nào sau đây về phenol là đúng ?
A. Phenol không có liên kết hiđro liên phân tử giống như ancol.
B. Phenol là axit yếu và làm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.