
Trang 1/4 - Mã đề thi 357
SỞ GD&ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 3
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KÌ 2
NĂM HỌC 2019- 2020 Môn: Hóa Học- Lớp 11
Thời gian làm bài: 50 phút;
(đề thi gồm 4 trang)
Mã đề thi 357
Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... Cho biết khối lượng nguyên tử (theo u) của các nguyên tố là: O = 16 ; N= 14; H = 1; C=12; Ca= 40 ; Na = 23 ; K= 39 ; C= 12 ; Mg = 24;Zn=65; Al=27, P= 31; Cu =64; Fe=56;Zn=65;Ag=108;Cl=35,5; Br=80
Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là
A. C2H6 và C3H8. B. C3H8 và C4H10. C. C4H10 và C5H12. D. CH4 và C2H6.
Câu 2: Công thức chung: CnH2n-2 ( n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng:
A. Anken B. Ankin C. Cả ankin và ankadien. D. Ankadien
Câu 3: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là:
A. 176 và 180. B. 44 và 18. C. 44 và 72. D. 176 và 90.
Câu 4: Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:
A. Br2 (dd) hoặc KMnO4(dd) B. Br2 (Fe) C. KMnO4 (dd) D. Brom (dd)
Câu 5: Hợp chất X có phần trăm khối lượng C, H tương ứng bằng 40% và 6,67% còn lại là oxi . Tỉ khối hơi của X so với hidro bằng 30. Công thức phân tử của X là
A. C3H8O B. C3H6O C. C2H4O2 D. CH2O
Câu 6: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1. M thuộc dãy đồng đẳng nào?
A. Không đủ dữ kiện để xác định B. Ankan hoặc Xicloankan C. Xicloankan D. Ankan
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinyl axetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
A. 3,39. B. 7,3. C. 6,6. D. 5,85.
Câu 8: Tổng số liên kết xich ma (σ) trong công thức cấu tạo CH2 = CH2 là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 6.
Câu 9: Cho hợp chất X có công thức cấu tạo: (CH3)2C=CH-C(CH3)3. Tên gọi của X là
A. 2,4,4-trimetylpent-2-en. B. 2,2,4- trimetylpent-3-en. C. 2,4-trimetylpent-2-en. D. 2,4-trimetylpent-3-en. Câu 10: Cho hình vẽ mô tả quá trình định tính các nguyên tố C và H trong hợp chất hữu cơ. Vai trò của CuSO4 (khan) và sự biến đổi màu của nó trong thí nghiệm là
A. định tính nguyên tố H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng. B. định tính nguyên tố C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh.
DeThi.edu.vn
Trang 2/4 - Mã đề thi 357
C. định tính nguyên tố H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh. D. định tính nguyên tố C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau C. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. D. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2 là đồng đẳng của nhau
Câu 12: Chất nào sau đây không phản ứng được với AgNO3/NH3?
A. but-1-in. B. but-2-in. C. propin. D. axetilen.
Câu 13: Cho benzen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzen. Khối lượng Nitrobenzen điều chế được từ 19,5 tấn benzen (hiệu suất phản ứng 80%) là
A. 30,75 tấn B. 15,60 tấn C. 38,44 tấn. D. 24,60 tấn
Câu 14: Có các nhận xét sau đây:
(1) Tính chất của chất hữu cơ chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hóa học mà không phụ thuộc vào thành phần phân tử của chất.
(2) Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị. (3) Các chất C2H4 và C3H6 là hai chất đồng đẳng với nhau. (4) Liên kết hoá học chủ yếu trong các phân tử chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị. (5) Để phản ứng của các chất hữu cơ xảy ra, người ta thường đun nóng và dùng chất xúc tác.
(6) Phản ứng của chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.