
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN TẤT THÀNH –YÊN BÁI
(HDC gồm 18trang)
CUỘC THI THI HỌC SINH GIỎI CÁC
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC
MIỀN NÚI TRUNG DU PHÍA BẮC
LẦN THỨ XV, NĂM 2019
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI
MÔN: HÓA LỚP 11
Câu 1. Tốc độ phản ứng có cơ chế (2,5 điểm)
1.Trong bối cảnh tác hại xấu của sự biến đổi khí hậu ngày càng thể hiện rõ trên phạm vi
toàn cầu, hóa học khí quyển ngày càng có tầm quan trọng to lớn. Một trong những phản
ứng được quan tâm nhiều của lĩnh vực này là sự phân hủy nitơ oxit NO trong pha khí.
2NO (k) N2(k) + O2(k) (*)
Phản ứng này có cơ chế được thừa nhận rộng rãi là:
a. Hãy lập biểu thức định luật tốc độ phân hủy NO theo các giả định: Nồng độ N đạt giá
trị dừng, tốc độ của giai đoạn phát triển mạch vượt trội so với tốc độ của giai đoạn khơi
mào (khởi đầu), và cân bằng giữa oxi và oxi nguyên tử được thiết lập.
b. Biểu diễn năng lượng hoạt hóa hiệu dụng Eeff* của phản ứng chung theo năng lượng
hoạt hóa của các giai đoạn thích hợp trong cơ chế trên.
2. Cho phản ứng pha khí : 2NO (k) + O2 (k) → 2NO2 (k) (**)
Phản ứng (**) tuân theo định luật tốc độ thực nghiệm v = k[NO]2[O2].
Giả định rằng phản ứng không diễn ra theo một giai đoạn sơ cấp. Hãy đề nghị một cơ
chế có khả năng cho phản ứng (**) và chứng tỏ rằng cơ chế ấy phù hợp với thực nghiệm
động học.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
1
2
3
4
4
2
2
2
2
2
2
k
k
k
k
k
NO N O O
O NO O N
N NO N O
O M O M
DeThi.edu.vn
Ý Đáp án Điểm
1 a) Theo định luật tốc độ ta có:
(1)
Nồng độ của N đạt trạng thái dừng:
(2)
Thế (2) vào (1) ta có: (3)
Theo điều kiện tốc độ giai đoạn phát triển mạch vượt trội so với tốc
độ giai đoạn khơi mào:
nên (4)
Theo điều kiện cân bằng giữa oxi nguyên tử và oxi phân tử được thiết lập:
(5)
Thế (5) vào (4) ta có:
(6)
Ký hiệu: (7)
Phương trình động học viết lại là:
b) Theo phương trình Arrhenius, liên hệ giữa hằng số tốc độ phản ứng và
năng lượng hoạt hóa E* là:
Với phản ứng đang xét: và
Trong đó E*eff là năng lượng hoạt hóa chung, Ei là năng lượng hoạt
hóa thứ I trong cơ chế trên. Vậy biểu thức (7) được viết lại là:
1,0
2 1 2 3 2 d NO k NO k NO O k NO N dt
2 2 3 3 2
3 0 d N k O k NO O k NO N k NO N k NO O N dt k
2 1 2 2 2 d NO k NO k NO O dt
2 2 1 2 k NO O k NO 2 2 d NO k NO O dt
2 4 2 4 4 2
4
k O k O k O O k
4 2 2 4 2 d NO k k NO O dt k
4 2
4 2 k k k k
2 d NO k NO O dt
* E RT k Ae
* eff E
RT k Ae
* eff E
RT i i k Ae
* * * * * 4 4 * * * 2 4 4 2 2
* * 4 4
1 1 2 2 4 2
4
2
eff
E E E E E E E E RT E E RT
A e e k Ae A e Ae Ae
A e e
DeThi.edu.vn
Với:
0,5
2 Phản ứng có thể xảy ra theo cơ chế hai giai đoạn:
2NO N2O2 (a) (nhanh)
N2O2 + O2 2NO2 (b) (chậm)
Cộng (a) với (b) sẽ thu được phản ứng tổng cộng (**).
Giai đoạn (b) chậm, quyết định tốc độ chung của phản ứng, nên:
v = k2[N2O2][ O2] (8)
Do giai đoạn (b) chậm và (a) nhanh nên có thể coi cân bằng (a) được thiết
lập, khi đó có:
[N2O2]/[NO]2 = k1/k-1 [N2O2] = (k1/k-1)[NO]2 (9)
Thay (9) vào (8) thu được:
v = (k1/k-1)k2[NO]2[ O2] = k[NO]2[ O2] với k = (k1/k-1)k2.
Như vậy từ cơ chế giả định có thể rút ra được định luật tốc độ thực nghiệm.
Cơ chế là có khả năng.
Chú ý: Thí sinh có thể đưa ra cơ chế khác. Nếu chứng minh chặt chẽ
rằng cơ chế đó phù hợp với thực nghiệm thì cho đủ điểm.
1,0
Câu 2. Nhiệt, cân bằng hóa học (2,5 điểm)
PbCO3 và ZnO thường được sử dụng làm bột tạo màu trắng. H2S trong không khí có thể
làm hư hại các bột màu này do các phản ứng sau:
PbCO3 (r) + H2S (k) PbS (r) + CO2 (k) + H2O (h) (1)
ZnO (r) + H2S (k) ZnS (r) + H2O (h) (2)
a) Tính hằng số cân bằng của các phản ứng (1) và (2).
b) Cần khống chế nồng độ tối đa của H2S trong không khí bằng bao nhiêu g/m3 để các
bột màu nói trên không bị hư …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.