
Trang 1/4 - Mã đề thi 136
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 4 MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 50 phút (Đề gồm 40 câu)
Câu 1: Hãy cho biết, phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?
A. Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2 B. NaOH + HCl → NaCl + H2O C. Fe + KNO3 + 4HCl→ FeCl3 + KCl + NO + 2H2O D. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O Câu 2: Kim loại Natri là kim loại kiềm, có tính khử rất mạnh. Natri được dùng làm trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân và làm xúc tác cho một số phản ứng tổng hợp hợp chất hữu cơ. Nguyên tử nguyên tố Na có điện tích hạt nhân là 11+, số khối là 23. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố Natri là
A. 22. B. 12. C. 11. D. 23. Câu 3: Cho phản ứng: FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3+ K2SO4 + H2O. Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản nhất thì hệ số của chất khử trong phương trình là
A. 25. B. 6. C. 1. D. 27. Câu 4: Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, sự biến đổi tính axit–bazơ của các oxit cao nhất và các hiđroxit tương ứng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân là
A. tính axit và bazơ đều giảm. B. tính axit và bazơ đều tăng. C. tính axit tăng dần, tính bazơ giảm dần. D. tính axit giảm dần, tính bazơ tăng dần. Câu 5: Hoà tan 8,45 gam oleum X (H2SO4.nSO3) vào nước được dung dịch Y, để trung hoà dung dịch Y cần 200ml dung dịch NaOH 1M. Gía trị của n là?
A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 6: Cho 26,32 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
A. 37,80. B. 36,97. C. 19,05. D. 12,70. Câu 7: X là muối bromua của một kim loại trong nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cho 4 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 7,52 gam kết tủa màu vàng nhạt. Công thức muối X là
A. BeCl2 B. BaCl2. C. MgCl2. D. CaBr2. Câu 8: Trong phòng thí nghiệm để thu khí SO2 người ta dùng cách nào sau ?
A. Đẩy không khí, ngửa bình thu B. Đẩy nước, úp bình thu C. Đẩy nước, ngửa bình thu D. Đẩy không khí, úp bình thu Câu 9: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
A. Na2CO3. B. NaOH. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 10: Để hạn chế khí clo thoát ra gây ô nhiễm môi trường khi tiến hành thí nghiệm điều chế khí clo, cần đặt trên miệng bình thu một mẩu bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A. CaCl2. B. Ca(OH)2. C. quỳ tím. D. H2SO4. Câu 11: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
A. muối ăn. B. cát. C. lưu huỳnh. D. vôi sống. Câu 12: Hợp chất X có các đặc điểm sau: là chất khí ở điều kiện thường, nặng hơn không khí, làm nhạt màu thuốc tím, bị hấp thụ bởi dung dịch Ba(OH)2 dư tạo kết tủa trắng. X là chất nào sau đây?
A. Cl2. B. H2S. C. CO2. D. SO2. Câu 13: Hoà tan khí clo vào dung dịch KOH đặc nóng dư, dung dịch thu được sau phản ứng có các chất tan là
A. KCl, KClO B. KCl, KClO3 C. KCl, KClO,KOH D. KCl, KClO3, KOH Câu 14: Có thể phân biệt 3 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. phenolphtalein. B. Al C. Al2O3 D. BaCO3 Câu 15: Cấu hình electron của ion Cr3+ là (biết Cr có Z = 24)
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.