
Trang 1 / 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN LAI CHÂU
ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT TRẠI HÈ 2019
Môn: Hóa Học 10
Câu 1. (2,5 điểm)
Câu ý Đáp án Điểm
1 a Trong He+ có 1e nên nó chỉ chịu tác dụng của lực hút hạt nhân.
e này chuyển động ở lớp càng gần hạt nhân càng chịu tác dụng
mạnh của lực hút đó, năng lượng của nó càng âm (thấp).
Khi chuyển động ở lớp thứ nhất, cấu hình 1s1, e này có năng
lượng thấp nhất hay âm nhất, là -54,4 eV. Đó là mức thứ nhất (số
lượng tử chính n = 1).
Khi bị kích thich lên lớp thứ hai, chẳng hạn ứng với cấu
hình 2s1, e này có năng lượng cao hơn, là -13,6 eV. Đó là mức
thứ hai (số lượng tử chính n = 2).
Khi bị kích thich lên lớp thứ ba, chẳng hạn ứng với cấu hình 3s1,
e này có năng lượng cao hơn nữa, là -6,0 (4) eV. Đó là mức thứ
ba (số lượng tử chính n = 3).
Khi e có năng lượng ở mức thấp nhất, mức thứ nhất (số
lượng tử chính n=1) với trị số -54,4 eV, hệ He+ ở trạng thái cơ
bản. Với hai trị năng lượng còn lại, -13,6 eV và - 6,0(4) eV, He+
đều ở trạng thái kích thích.
b. Theo định nghĩa, năng lượng ion hoá I bằng trị số tuyệt đối
năng lượng cuả1e tương ứng ở trạng thái cơ bản. Với hệ He+:
He+ (1s1) - e He2+ ;
I2 = -E1s - (-54,4 eV) = 54,4 eV
0,25
0,25
0,25
0,25
1
2 Theo điều kiện 2 < Z < 18 (a)
các ion được xét thuộc các nguyên tố chu kì 2 (từ Li đến Ne) (b);
chu kì 3 (từ Na đến Ar) (c)
+). Xét (b): Các nguyên tố đầu chu kì: Li, Be, B, C với số e hoá
0,25
DeThi.edu.vn
Trang 2 / 10
trị ít nên chúng có khuynh hướng chủ yếu là mất e trở thành ion
dương (+); hay góp chung e tạo liên kết cộng hoá trị. Do đó ta
chú ý tới các nguyên tố cuối chu kì là F, O, N. Nguyên tử có
nhiều e hoá trị hơn nên chúng có nhiều khả năng hơn trong việc
thu e để trở thành ion âm (-). Đó là các ion âm F-(có 10 e ); O2-
(có 10 e ); N3- (có 10 e).
+). Xét (b): Các nguyên tố đầu chu kì: Na, Mg, Al có ít e hoá trị
nên chúng đều là kim loại hoạt động, dễ tạo thành ion dương (+):
Na+ (có10 e); Mg2+ (có 10 e); Al3+ (có 10 e). Các nguyên tố cuối
chu kì này là các phi kim dễ tạo thành ion âm (-) đều có 18 e như
Cl- ; S2- ; P3-.
+) Đầu bài cho 6 trị số bán kính ion. Kết quả vừa xét trên cho 6
ion, mỗi ion này đều có 10 e với cấu hình 1s22s22p6. Các ion âm
(-) có số điện tích hạt nhân Z nhỏ hơn các ion dương (+). Các ion
âm có lực hút tác dụng lên các electron ngoài (trong cấu hình
trên) yếu hơn các ion dương. Vậy các ion âm (-) có bán kính lớn
hơn.
•) 3 ion âm (-) có số điện tích hạt nhân Z giảm theo thứ tự F-(9);
O2-(8); N3- (7) (d).Dãy (d) này đã được xếp theo thứ tự tăng độ dài
bán kính các ion âm (-).
•) 3 iondương (+) có số điện tích hạt nhân Z giảm theo thứ tự Al3+
(13); Mg2+ (12); Na+ (11)
(e)
Dãy (e) này cũng đã được xếp theo thứ tự tăng độ dài bán kính
các ion dương.
Kết hợp (d) với (e) trên ta có dãy 6 ion theo thứ tự tăng độ dài
bán kính như sau:
Ion: Al3+ (13); Mg2+ (12); Na+ (11) F- (9); O2- (8); N3- (7)
Bán kính: 0,68 0,85 1,16 1,19 1,26 1,71
0,25
0,25
0,25
DeThi.edu.vn
Trang 3 / 10
Ghi chú: Thực tế các ion O2- và N3- kém bền, khó tồn tại.
3 a. 92U238 90Th230 + 2 2He4 + 2-
b. 92U235 82Pb206 + 7 2He4 + on1 + 4-
0,25
0,25
Câu 2. (2,5 điểm)
Câu ý Đáp án Điểm
1 Màu là do nitơ dioxit NO2. Vì không khí có 78% N2 và 21% O2.
oxy là tác nhân bị giới hạn (thiếu): Nếu O2 chuyển hết thành NO2
(hầu như không thể) nồng độ của nitơ dioxit sẽ bằng:
[NO2] = 0,21/22,414 = 9,4.10-3 mol.L-1.
0,5
2 2NO + O2 → 2NO2 0,5
2
3 Bậc của NO và O2 được tính nhờ các trị số thí nghiệm trong đó
nồng độ của một trong các chất được giữ không đổi (như [NO]
được coi như không đổi trong các thí nghiệm #1, 2 & 3. trong khi
[O2] lại khộng đổi trong các thí nghiệm #2, 4, 5)
Bậc đối với NO:
Thấy tốc độ thay đổi theo [NO]2
Vậy phản ứng là bậc 2 theo NO
Thí nghiệm Tỉ lệ [NO] Tỉ lệ tốc độ
đầu
4 : 2 2,01 4,03
4 : 5 4,02 15,9
2 : 5 2,00 3,95
Bậc đối với O2:
Thí nghiệm Tỉ lệ [NO] Tỉ lệ tốc độ
đầu
2 : 1 1,99 1,98
2 : 3 3,85 3,65
0,25
0,25
0,25
0,25
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.