Quảng cáo
45 Bài tập tự luận Chương I môn Hóa học Lớp 10
QR

45 Bài tập tự luận Chương I môn Hóa học Lớp 10

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Bài 1: Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M chứa 5e. Xác định cấu tạo nguyên tử của nguyên tố R. Bài 2: Một ngtử có số khối là 80, số hiệu nguyên tử là 35. Xác định số electron, proton và nơtron của nguyên tử đó. Bài 3: Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt là 58. Biết số nơtron nhiều hơn số proton là 1 hạt. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó. Bài 4: Nguyên tử 27X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Xác định số proton, nơtron của nguyên tử nguên tố X và vị trí của nguyên tố X trong bảng HTTH. Bài 5: Nguyên tử của nguyên tố B được cấu tạo bởi 36 hạt, hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Xác định vị trí của nguyên tố B trong bảng HTTH. Bài 6: Nguyên tử X có tổng các loại hạt là 82, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Xác định số khối của X. Bài 7: Nguyên tử X có cấu hình electron đang điền ở phân lớp 3d7. Xđ vi trí của nguyên tố X trong bảng HTTH. Bài 8: Oxi tự nhiên là hỗn hợp các đvị: 99,757% 16O; 0,039% 17O; 0,204% 18O. Xác định ngtử khối tbình của Oxi. Bài 9: Trong tự nhiên, brôm có 2 đồng vị bền: 79Br và 81Br. Nguyên tử khối trung bình của brôm là 79,91. Xác định % phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị trên. Bài 10: Ngtố R có tổng số hạt trong ngtử là 36 hạt. Trong đó số proton bằng số nơtron. R là kim loại hay phi kim? Bài 11: Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. R là kim loại hay phi kim? Bài 12: Cho 13,8g một kim loại M hóa trị I tan hoàn toàn trong nước, được 500ml dd A và 6,72 lit khí H2 (đktc).

a. Viết PTPƯ dạng tổng quát. b. Xác định tên kim loại đã dùng. c. Tính nồng độ mol của dung dịch A. Bài 13: Khi cho m (g) kim loại Canxi tác dụng hoàn toàn với 17,92 lit khí X2 (đktc) thì thu được 88,8g muối.

a. Viết PTPƯ dạng tổng quát. b. Xác định công thức chất khí X2 đã dùng. c. Tính giá trị m. Bài 14: Để hoà tan hoàn toàn 8,1g một kim loại hóa trị III cần dùng 450 ml dung dịch HCl 2,0M, thu được dung dịch A và V lit khí H2 (đktc).

a. Xác định nguyên tử khối của kim loại trên, cho biết tên của kim loại đó. b. Tính giá trị V. c. Tính nồng độ mol của dung dịch A, xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Bài 15: Hoà tan 3,25g một kim loại hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 0,5M thu được 1,12 lit khí H2 ở đktc.

a. Xác định nguyên tử khối của kim loại trên, cho biết tên của kim loại đó. b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng. c. Tính khối lượng muối sunfat tạo thành sau phản ứng. Bài 16: Nguyên tố X có cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử là 3s23p6.

a. Hãy viết cấu hình electron (đầy đủ) của nguyên tử X. b. Hãy cho biết số thứ tự của nguyên tố X trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Bài 17: Cho 2,24g sắt tác dụng với dung dịch HCl dư. Khí sinh ra cho qua ống đựng 4,2g CuO được đun nóng. Xác định khối lượng của chất rắn ở trong ống sau phản ứng. Bài 18: Nhúng thanh kẽm có khối lượng 30,0g vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Phản ứng kết thúc, lấy thanh kẽm ra rửa nhẹ, sấy khô cân nặng m (g). Tính khối lượng kẽm đã tan vào dung dịch và giá trị m? Bài 19: Cho 2,6g bột kẽm vào 100 ml dung dịch CuCl2 0,75M. Lắc kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc. Xác định số mol của các chất trong dung dịch thu được. Bài 20: Khi cho 3,33g một kim loại kiềm tdụng với nước thì có 0,48g khí hidro thoát ra. Cho biết tên kim loại kiềm. Bài 21: Cho 4,8g một kim loại A thuộc nhóm IIA vào 200g dung dịch HCl 20% thì thu được 4,48 lít khí (đktc).

a. Xác định tên kim loại A. b. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng. Bài 22: Cho 6,2g hỗn hợp 2 kim loại A, B thuộc nhóm IA tác dụng hoàn toàn với H2O thu được 2,24 lít (đktc). Xác định A, B. Biết A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp. Bài 23: Một nguyên tử A có tổng số các hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện. Xác định

nguyên tố A và viết cấu hình e nguyên tử của nó.

Bài 24: Cho nguyên tử X có tổng số các hạt là 34 trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện.

Tìm điện tích hạt nhân và số khối của X.

Bài 25: Một …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo